Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1350/2013/QĐ-UBND
Right document
Về cấp giấy phép xây dựng
64/2012/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Open sectionRight
Tiêu đề
Về cấp giấy phép xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về cấp giấy phép xây dựng
- Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng
- công trình theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy p...
Open sectionThe right-side section adds 7 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Right: quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. 2. Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật. 3. Giấy phép xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
- 2. Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng tr...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hồi QUY ĐỊNH Cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giấy phép xây dựng
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
- a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng;
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Left: Cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình Right: 2. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại:
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về hoạt động cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phải thực hiện theo Quy định này và các quy...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh: a) Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép...
- a) Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình;
- b) Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
- 1. Quy định này quy định về hoạt động cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phải thực hiện theo Quy định này và các quy định của Nhà nước và của tỉnh có liên quan.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 10. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Left
Điều 2.
Điều 2. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện các thủ tục hành chính về xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình thông q...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp lại giấy phép xây dựng 1. Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất. 2. Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại; b) Bản chính Giấy p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.
- 2. Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.
- 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện các thủ tục hành chính về xây dựng công trình theo q...
- 2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định pháp luật khác có liên quan
- bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình kiến trúc có giá trị
- Left: Điều 2. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng Right: Điều 12. Cấp lại giấy phép xây dựng
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Right: CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy phép xây dựng công trình 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của C...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giấy phép di dời công trình Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình (theo mẫu). 2. Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời tới và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình. 3. Bản vẽ hoàn công công trình (nế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình (theo mẫu).
- 2. Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời tới và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình.
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
- a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép...
- b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Left: Điều 3. Giấy phép xây dựng công trình Right: Điều 13. Giấy phép di dời công trình
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giấy phép xây dựng Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm: 1. Tên công trình (thuộc dự án). 2. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ). 3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình (đối với công trình theo tuyến). 4. Loại, cấp công trình. 5. Cốt xây dựng công trình. 6. Chỉ giới đường đỏ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:
- 1. Tên công trình (thuộc dự án).
- 2. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ).
- Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu h...
- 2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
- Left: Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm Right: Điều 4. Nội dung giấy phép xây dựng
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng và giấy phép xây dựng tạm 1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số 03:2009/BXD); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ Các loại công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. 2. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ
- Các loại công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
- Điều 5. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng và giấy phép xây dựng tạm
- 1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số 03:2009/BXD)
- công trình tôn giáo
Left
Điều 6.
Điều 6. Cấp giấy phép xây dựng 1. Giấy phép xây dựng được lập thành hai bản chính gồm giấy phép và hồ sơ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép đóng dấu xác nhận, một bản cấp cho chủ đầu tư và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất, thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 5 Nghị định này, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ để được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều kiện riêng sau đây: 1. Đối với công trình và nhà ở riêng l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ
- Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 5 Nghị định này, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ để được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều kiện riêng sau đây:
- 1. Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị:
- Điều 6. Cấp giấy phép xây dựng
- Giấy phép xây dựng được lập thành hai bản chính gồm giấy phép và hồ sơ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép đóng dấu xác nhận, một bản cấp cho chủ đầu tư và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây d...
- Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất, thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để cấp lại.
- Left: 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị Right: 3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế 1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp liên quan đến: Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình; Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trì...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu h...
- 2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
- 1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp liên quan đến: Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình
- Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính
- Điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng và ảnh hưởng đến phòng cháy chữa cháy, môi trường. Chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây d...
- Left: Điều 7. Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế Right: Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm
Left
Điều 8.
Điều 8. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Trước khi giấy phép chính thức hết hạn mà công trình chưa khởi công thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn giấy phép xây dựng đối với trường hợp này là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình). 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).
- 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
- Trước khi giấy phép chính thức hết hạn mà công trình chưa khởi công thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn giấy phép xây dựng đối với trường hợp này là không quá 10 n...
- 2. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phé...
- Left: Điều 8. Gia hạn giấy phép xây dựng Right: Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp lại giấy phép xây dựng 1. Chủ đầu tư được cấp lại Giấy phép xây dựng đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất. 2. Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- kiểm tra hồ sơ
- ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.
- 1. Chủ đầu tư được cấp lại Giấy phép xây dựng đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.
- 2. Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.
- Left: Điều 9. Cấp lại giấy phép xây dựng Right: Điều 9. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Gia hạn giấy phép xây dựng
- Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
- Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần.
- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính...
- Left: Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Right: 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận giấy phép, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải gửi bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
- công trình tôn giáo
- công trình di tích lịch sử
- 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận giấy phép, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải gửi bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có...
- Left: Điều 11. Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng Right: Điều 14. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
Left
Điều 12.
Điều 12. Thanh tra, kiểm tra xây dựng công trình 1. Các công trình được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh phải chịu sự thanh tra, kiểm tra xử lý của chính quyền các cấp, các lực lượng thanh tra xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành và theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Chủ đầu tư, các tổ chức thiết kế, thi công xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
- 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- 2. Chủ đầu tư, các tổ chức thiết kế, thi công xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Điều 12. Thanh tra, kiểm tra xây dựng công trình
- Các công trình được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh phải chịu sự thanh tra, kiểm tra xử lý của chính quyền các cấp, các lực lượng thanh tra xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước theo từ...
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình, giám sát chủ đầu tư xây dựng công trình theo giấy...
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng không phép, sai phép phải bị xử lý kịp thời, triệt để. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng ở công trình xây dựng không phép, sai phép và tổ chức, cá nhân được phân công trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm phải bị xử lý theo Quy...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quản lý trật tự xây dựng Nội dung của giấy phép xây dựng là căn cứ để quản lý trật tự xây dựng, gồm: 1. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung được ghi trong giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định của Nghị định này. 2. Đối với công trình được miễn giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quản lý trật tự xây dựng
- Nội dung của giấy phép xây dựng là căn cứ để quản lý trật tự xây dựng, gồm:
- 1. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng:
- Điều 13. Xử lý vi phạm
- Công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng không phép, sai phép phải bị xử lý kịp thời, triệt để.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng ở công trình xây dựng không phép, sai phép và tổ chức, cá nhân được phân công trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm phải bị xử l...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm: 1. Soạn thảo nội dung cụ thể của hồ sơ thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 64/C...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
- công trình tôn giáo
- Điều 14. Sở Xây dựng
- Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Soạn thảo nội dung cụ thể của hồ sơ thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ (sau đây gọi t...
Left
Điều 15.
Điều 15. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm. 2. Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý và theo sự...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thanh tra chuyên ngành xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của Nghị định này và xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thanh tra, kiểm tra
- Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thanh tra chuyên ngành xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựn...
- Thanh tra xây dựng các cấp và cơ quan quản lý trật tự xây dựng cấp huyện theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc xây dựng trên cơ sở các că...
- Điều 15. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
- 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng...
- 2. Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý và theo sự hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng.
Left
Điều 16.
Điều 16. Ủ y ban nhân dân cấp huyện 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm. 2. Quy định các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dự...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Việc xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng, xây dựng sai với giấy phép được cấp, xây dựng không đúng với quy hoạch xây dựng và không đúng với các quy định khác của pháp luật được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và về xử phạt vi phạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý vi phạm
- Việc xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng, xây dựng sai với giấy phép được cấp, xây dựng không đúng với quy hoạch xây dựng và không đúng với các quy định khác của p...
- 2. Thu hồi giấy phép xây dựng:
- Điều 16. Ủ y ban nhân dân cấp huyện
- 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng...
- 2. Quy định các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng đối với công trình ở khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn được duyệt.
Left
Điều 17.
Điều 17. Ủ y ban nhân dân cấp xã 1. Bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo khởi công; giấy phép xây dựng hoặc bản sao các bản vẽ thiết kế các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định; văn bản phê duyệt biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận của chủ đầu tư; xác nhận “đã tiếp nhận thông b...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Quyền hạn a) Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi đã đáp ứng các điều kiện khởi công quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư
- a) Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi...
- b) Khiếu nại, tố cáo cơ quan, cá nhân không thực hiện đúng quy định hoặc có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong công tác cấp phép xây dựng.
- Điều 17. Ủ y ban nhân dân cấp xã
- 1. Bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo khởi công
- giấy phép xây dựng hoặc bản sao các bản vẽ thiết kế các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định
- Left: văn bản phê duyệt biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận của chủ đầu tư Right: b) Phê duyệt biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận; đồng thời gửi văn bản phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi công xây dựng công trình;
- Left: Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp. Right: c) Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng đã được cấp;
Left
Điều 18.
Điều 18. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan Khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi ý kiến về về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình theo thời gian quy định; quá thời hạn mà không có văn bản trả lời coi như đã đồng ý và phải...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 1. Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đảm bảo đúng các quy định. 2. Niêm yết công khai các điều kiện, thủ tục hành chính, quy trình, thời gian cấp giấy phép xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng
- 1. Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đảm bảo đúng các quy định.
- 2. Niêm yết công khai các điều kiện, thủ tục hành chính, quy trình, thời gian cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ.
- Điều 18. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
- Khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi ý kiến về về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình the...
- quá thời hạn mà không có văn bản trả lời coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý chuyển tiếp 1. Những công trình theo quy định trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định 64/CP thuộc đối tượng phải có giấy phép, nếu đã khởi công xây dựng trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thì không phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng; nh...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm: 1. Cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị (nếu có) đã được phê duyệt, cấp giấy phép quy hoạch khi chủ đầu tư có yêu cầu. 2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các công việc cần thiết đối với công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng
- Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm:
- 1. Cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị (nếu có) đã được phê duyệt, cấp giấy phép quy hoạch khi chủ đầu tư có yêu cầu.
- Điều 19. Xử lý chuyển tiếp
- 1. Những công trình theo quy định trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định 64/CP thuộc đối tượng phải có giấy phép,...
- nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn tại Thông tư 10/BXD để được xem xét cấp giấy phép xây dựng, trước...
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành Quy định này thay thế Quy định cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND ngày 10/01/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ ch...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Các cơ quan liên quan trong quá trình cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm: a) Có văn bản trả lời cho cơ quan cấp phép xây dựng về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn) kể từ khi nhận được văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- 1. Các cơ quan liên quan trong quá trình cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:
- a) Có văn bản trả lời cho cơ quan cấp phép xây dựng về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn) kể từ khi...
- Điều 20. Điều khoản thi hành
- Quy định này thay thế Quy định cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND ngày 10/01/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Chánh Văn phòng Ủy ban nh...
- Giám đốc các Sở
Unmatched right-side sections