Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
185-QĐ/NH5
Right document
Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán
185/2000/QĐ-NHNN2
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán
- Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy chế về dịch vụ cầm cố".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 .- Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán". Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- .- Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán". Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy chế về dịch vụ cầm cố".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Nguyên tắc ghi chép kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán. - Việc hạch toán kế toán giao nhận tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc, điều chuyển và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán tại các Kho tiền Trung ương do Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước thực hiện. - Vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Nguyên tắc ghi chép kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán.
- - Việc hạch toán kế toán giao nhận tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc, điều chuyển và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán tại các Kho tiền Trung ương do Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà n...
- Việc hạch toán kế toán điều chuyển, phát hành, thu hồi tiền, ngân phiếu thanh toán tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( gọi tắt là Chi nhánh ), Sở giao dịch...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc. Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, các Thủ trưởng Vụ có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý, Tổng Giám đốc tổ chức tín dụng quốc doanh, Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng cổ phần, Ngân hàng liên...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Kho tiền Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN GIAO N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN GIAO NHẬN, ĐIỀU CHUYỂN, PHÁT HÀNH, THU HỒI VÀ TIÊU HỦY TIỀN, NGÂN PHIẾU THANH TOÁN
- VỀ DỊCH VỤ CẦM CỐ
- của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
- Left: Chánh văn phòng Thống đốc. Right: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Left: Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, các Thủ trưởng Vụ có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý, Tổng G... Right: Tài chính, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giá...
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ/NH5 ngày 6-9-1994 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 ngày 15/6/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐINH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Trong quy chế này các cụm từ được hiểu như sau: 1.1. Dịch vụ cầm cố là một hình thức cho vay bằng biện pháp cầm cố mà bên nhận cầm cố buộc người có tài sản cầm cố (hoặc người bảo lãnh) phải giao vật cầm cố là tài sản của mình cho bên nhận cầm cố quản lý, để làm vật bảo đảm trả nợ một khoản tiền cầm cố khi người có tài sản cầm c...
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Phạm vi áp dụng. Chế độ kế toán giao - nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán quy định trong văn bản này áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước đối với các nghiệp vụ sau đây: - Kế toán nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc từ nhà máy in đúc tiền về Kho tiền Trung ương; - K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Phạm vi áp dụng.
- Chế độ kế toán giao - nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán quy định trong văn bản này áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước đối với các nghiệp vụ...
- - Kế toán nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc từ nhà máy in đúc tiền về Kho tiền Trung ương;
- Điều 1. Trong quy chế này các cụm từ được hiểu như sau:
- Dịch vụ cầm cố là một hình thức cho vay bằng biện pháp cầm cố mà bên nhận cầm cố buộc người có tài sản cầm cố (hoặc người bảo lãnh) phải giao vật cầm cố là tài sản của mình cho bên nhận cầm cố quản...
- 1.2. Vật cầm cố là động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người có tài sản cầm cố hoặc của người bảo lãnh, có giá trị và giá trị sử dụng, có thể bán hoặc chuyển nhượng được.
Left
Điều 2.
Điều 2. Người có tài sản cầm cố và bên nhận cầm cố có trách nhiệm thực hiện đúng việc sử dụng vốn và bảo quản tài sản cầm cố đã cam kết trong hợp đồng cầm cố.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chuyển tiền mặt, ngân phiếu thanh toán từ Chi nhánh về Kho tiền Trung ương. 1. Tại Chi nhánh: 1.1.- Về thủ tục chứng từ xuất kho: - Căn cứ Lệnh điều chuyển và các giấy tờ hợp lệ ( Giấy ủy quyền, Chứng minh nhân dân của người nhận ), Chi nhánh lập Biên bản giao nhận tiền, ngân phiếu thanh toán, và Phiếu xuất kho ( đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chuyển tiền mặt, ngân phiếu thanh toán từ Chi nhánh về Kho tiền Trung ương.
- 1. Tại Chi nhánh:
- 1.1.- Về thủ tục chứng từ xuất kho:
- Điều 2. Người có tài sản cầm cố và bên nhận cầm cố có trách nhiệm thực hiện đúng việc sử dụng vốn và bảo quản tài sản cầm cố đã cam kết trong hợp đồng cầm cố.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC I
MỤC I TÀI SẢN ĐƯỢC CHẤP NHẬN CẦM CỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bên nhận cầm cố chỉ được nhận những vật cầm cố sau đây: 3.1. Vàng, bạc, đá quý; đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý. 3.2. Các chứng từ có giá đang lưu hành, trong hạn thanh toán: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm, thương phiếu và chứng chỉ tiền gửi (nếu có). 3.3. Máy móc, thiết bị nhỏ có giá trị cao. 3.4. Phương ti...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán sử dụng trong việc xuất, nhập, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán. 1. Chứng từ và các giấy tờ cần thiết kèm theo khi xuất, nhập tiền, ngân phiếu thanh toán: - Chứng từ và các giấy tờ cần thiết kèm theo khi xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành bao gồm: Lệnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3.- Chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán sử dụng trong việc xuất, nhập, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, ngân phiếu thanh toán.
- 1. Chứng từ và các giấy tờ cần thiết kèm theo khi xuất, nhập tiền, ngân phiếu thanh toán:
- Chứng từ và các giấy tờ cần thiết kèm theo khi xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành bao gồm: Lệnh điều chuyển tiền của Ngân hàng Nhà nước Trung ương ( gọi tắt là Lệnh điều chuyển ) hoặc Lệnh xuất, nhập...
- Điều 3. Bên nhận cầm cố chỉ được nhận những vật cầm cố sau đây:
- 3.1. Vàng, bạc, đá quý; đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý.
- 3.2. Các chứng từ có giá đang lưu hành, trong hạn thanh toán: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm, thương phiếu và chứng chỉ tiền gửi (nếu có).
Left
Điều 4.
Điều 4. Bên nhận cầm cố không được nhận những vật cầm cố quy định tại Điều 3 của Quy chế này thuộc các loại sau: 4.1. Luật pháp cấm mua, bán, chuyển nhượng; 4.2. Tài sản đang còn tranh chấp; 4.3. Các tài sản đã bị các cơ quan có thẩm quyền công bố tịch thu, tạm giữ; 4.4. Tài sản đang bị niêm phong, phong toả; 4.5. Tài sản đang dùng làm...
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Chứng từ sử dụng khi nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc. - Khi nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc từ nhà máy in đúc tiền, Vụ Kế toán - Tài chính tiến hành lập Phiếu nhập kho ( hoặc Vụ Kế toán - Tài chính ủy quyền cho Kho tiền Trung ương lập ), nếu nhập tại Kho tiền Trung ương I thì lập 4 liên, nếu nhập tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4.- Chứng từ sử dụng khi nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc.
- Khi nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc từ nhà máy in đúc tiền, Vụ Kế toán
- Tài chính tiến hành lập Phiếu nhập kho ( hoặc Vụ Kế toán
- Điều 4. Bên nhận cầm cố không được nhận những vật cầm cố quy định tại Điều 3 của Quy chế này thuộc các loại sau:
- 4.1. Luật pháp cấm mua, bán, chuyển nhượng;
- 4.2. Tài sản đang còn tranh chấp;
Left
Điều 5.
Điều 5. 5.1. Người có tài sản cầm cố phải nộp các giấy tờ có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước (nếu pháp luật có quy định) về quyền sở hữu hợp pháp, kể cả hợp đồng bảo hiểm tài sản hoặc các văn bản khác. 5.2. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp liên doanh (kể cả liên doanh với nước ngoài), khi cầm cố cá...
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Hạch toán nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc. Căn cứ vào bộ chứng từ do Kho tiền Trung ương gửi, Vụ Kế toán - Tài chính xử lý như sau: 1. Đối với tiền chưa công bố lưu hành: Nhập TK 9011: Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương ( tiểu khoản Kho tiền nhập ) 2. Đối với tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành: Nợ TK 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.- Hạch toán nhập tiền, ngân phiếu thanh toán mới in, đúc.
- Căn cứ vào bộ chứng từ do Kho tiền Trung ương gửi, Vụ Kế toán - Tài chính xử lý như sau:
- 1. Đối với tiền chưa công bố lưu hành:
- 5.1. Người có tài sản cầm cố phải nộp các giấy tờ có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước (nếu pháp luật có quy định) về quyền sở hữu hợp pháp, kể cả hợp đồng bảo hiểm tài sản hoặc các văn bả...
- 5.2. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp liên doanh (kể cả liên doanh với nước ngoài), khi cầm cố các tài sản thuộc sở hữu của mình, phải có văn bản quyết định của Hội đồng...
- 5.3. Tài sản cầm cố của chủ sở hữu gồm nhiều thể nhân, phải được những người đồng sở hữu ký tên trên hợp đồng cầm cố.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trong trường hợp doanh nghiệp của người có tài sản cầm cố bị phá sản, giải thể thì giá trị tài sản cầm cố không được liệt kê làm tài sản thanh lý.
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Xuất Quỹ dự trữ phát hành, nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành. 1. Tại Chi nhánh: - Căn cứ vào Lệnh xuất/ nhập tiền, Biên bản giao nhận tiền, Phiếu xuất kho và Phiếu thu từ kế toán chuyển sang: Thủ kho Quỹ dự trữ phát hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ và làm thủ tục xuất tiền giao sang Quỹ nghiệp vụ phát hành theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6.- Xuất Quỹ dự trữ phát hành, nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành.
- 1. Tại Chi nhánh:
- Căn cứ vào Lệnh xuất/ nhập tiền, Biên bản giao nhận tiền, Phiếu xuất kho và Phiếu thu từ kế toán chuyển sang: Thủ kho Quỹ dự trữ phát hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ và làm thủ...
- Điều 6. Trong trường hợp doanh nghiệp của người có tài sản cầm cố bị phá sản, giải thể thì giá trị tài sản cầm cố không được liệt kê làm tài sản thanh lý.
Left
Điều 7.
Điều 7. 7.1. Tuỳ theo tính chất của từng loại tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố phải tổ chức kiểm định, đánh giá vật cầm cố trước khi ký kết hợp đồng cầm cố. 7.2. Phí kiểm định do bên có tài sản cầm cố chịu.
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Xuất Quỹ nghiệp vụ phát hành, nhập Quỹ dự trữ phát hành. 1. Tại Chi nhánh: - Căn cứ vào Lệnh nhập tiền, Biên bản giao nhận tiền, Phiếu chi và Phiếu nhập kho từ kế toán chuyển sang: Thủ quỹ Quỹ nghiệp vụ phát hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, nếu đúng thì tiến hành xuất đủ số tiền theo Lệnh nhập tiền giao ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Xuất Quỹ nghiệp vụ phát hành, nhập Quỹ dự trữ phát hành.
- 1. Tại Chi nhánh:
- Căn cứ vào Lệnh nhập tiền, Biên bản giao nhận tiền, Phiếu chi và Phiếu nhập kho từ kế toán chuyển sang: Thủ quỹ Quỹ nghiệp vụ phát hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, nếu đúng thì...
- 7.1. Tuỳ theo tính chất của từng loại tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố phải tổ chức kiểm định, đánh giá vật cầm cố trước khi ký kết hợp đồng cầm cố.
- 7.2. Phí kiểm định do bên có tài sản cầm cố chịu.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm các bên đối với tài sản cầm cố: 8.1. Bên nhận cầm cố có trách nhiệm cất giữ, bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố và giấy tờ có liên quan, không được sử dụng, cho thuê, cho mượn. 8.2. Trường hợp vật cầm cố đã giao cho bên nhận cầm cố bị hư hỏng, bên nhận cầm cố phải cùng với người có tài sản cầm cố kiểm định lại, xác đị...
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Tại Kho tiền Trung ương xuất tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển. - Căn cứ Lệnh điều chuyển và các giấy tờ hợp lệ ( Giấy ủy quyền, Chứng minh nhân dân của người nhận ), Vụ Kế toán - Tài chính trực tiếp lập Phiếu xuất kho ( hoặc Vụ Kế toán - Tài chính ủy quyền cho kế toán Kho tiền Trung ương lập ). Căn cứ vào Lệnh điều chuy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Tại Kho tiền Trung ương xuất tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển.
- Căn cứ Lệnh điều chuyển và các giấy tờ hợp lệ ( Giấy ủy quyền, Chứng minh nhân dân của người nhận ), Vụ Kế toán
- Tài chính trực tiếp lập Phiếu xuất kho ( hoặc Vụ Kế toán
- Điều 8. Trách nhiệm các bên đối với tài sản cầm cố:
- 8.1. Bên nhận cầm cố có trách nhiệm cất giữ, bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố và giấy tờ có liên quan, không được sử dụng, cho thuê, cho mượn.
- 8.2. Trường hợp vật cầm cố đã giao cho bên nhận cầm cố bị hư hỏng, bên nhận cầm cố phải cùng với người có tài sản cầm cố kiểm định lại, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp xử lý.
Left
MỤC II
MỤC II HỢP ĐỒNG CẦM CỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. 9.1. Dịch vụ cầm cố được thể hiện bằng hợp đồng cầm cố do bên nhận cầm cố và bên có tài sản cầm cố cùng ký. 9.2. Hợp đồng cầm cố phải có đủ các yếu tố sau: 9.2.1. Họ và tên của hai bên (kể cả họ và tên người bảo lãnh nếu có), địa chỉ, số điện thoại, telex, fax, số chứng minh nhân dân... 9.2.2. Số tài khoản của người có tài sản...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Tại Kho tiền Trung ương nhận tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển. - Căn cứ Lệnh điều chuyển và bộ chứng từ gửi kèm theo tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển, Kho tiền Trung ương nhận tiến hành kiểm nhận, đối chiếu và nhập kho số tiền, ngân phiếu thanh toán theo đúng quy định và lập Biên bản giao nhận tiền, ngân phiếu th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9.- Tại Kho tiền Trung ương nhận tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển.
- Căn cứ Lệnh điều chuyển và bộ chứng từ gửi kèm theo tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển, Kho tiền Trung ương nhận tiến hành kiểm nhận, đối chiếu và nhập kho số tiền, ngân phiếu thanh toán theo...
- Tài chính trực tiếp lập ( hoặc Vụ Kế toán
- 9.1. Dịch vụ cầm cố được thể hiện bằng hợp đồng cầm cố do bên nhận cầm cố và bên có tài sản cầm cố cùng ký.
- 9.2. Hợp đồng cầm cố phải có đủ các yếu tố sau:
- 9.2.1. Họ và tên của hai bên (kể cả họ và tên người bảo lãnh nếu có), địa chỉ, số điện thoại, telex, fax, số chứng minh nhân dân...
Left
Điều 10.
Điều 10. 10.1. Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng cầm cố phải được các bên tham gia hợp đồng thoả thuận bằng văn bản. 10.2. Một pháp nhân tham gia hợp đồng cầm cố hợp nhất, tách ra, sát nhập, hoặc giải thể thì phải xác định trách nhiệm của pháp nhân và người có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố. 10.3. Người có tài sản cầm...
Open sectionRight
Điều 10.-
Điều 10.- Hạch toán điều chuyển tiền, ngân phiếu thanh toán giữa các Kho tiền Trung ương. 1. Hạch toán xuất điều chuyển tiền, ngân phiếu thanh toán: Căn cứ Lệnh điều chuyển, Phiếu xuất kho và Biên bản giao nhận tiền, ngân phiếu thanh toán, Vụ Kế toán - Tài chính hạch toán: - Đối với tiền chưa công bố lưu hành: Xuất TK 9011: Tiền chưa c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10.- Hạch toán điều chuyển tiền, ngân phiếu thanh toán giữa các Kho tiền Trung ương.
- 1. Hạch toán xuất điều chuyển tiền, ngân phiếu thanh toán:
- Căn cứ Lệnh điều chuyển, Phiếu xuất kho và Biên bản giao nhận tiền, ngân phiếu thanh toán, Vụ Kế toán - Tài chính hạch toán:
- 10.1. Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng cầm cố phải được các bên tham gia hợp đồng thoả thuận bằng văn bản.
- 10.2. Một pháp nhân tham gia hợp đồng cầm cố hợp nhất, tách ra, sát nhập, hoặc giải thể thì phải xác định trách nhiệm của pháp nhân và người có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố.
- 10.3. Người có tài sản cầm cố bị chết, người thừa kế hợp pháp là người có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố.
Left
Điều 11.
Điều 11. 11.1. Khi người có tài sản cầm cố đã trả hết nợ (gồm gốc và lãi) thì bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ có liên quan cho người có tài sản cầm cố. 11.2. Đến hạn trả nợ theo hợp đồng cầm cố, nếu người có tài sản cầm cố không trả được nợ mà không xin gia hạn thì bên nhận cầm cố có quyền bán vật cầm cố để t...
Open sectionRight
Điều 11.-
Điều 11.- Điều chuyển tiền đã công bố lưu hành, ngân phiếu thanh toán đang có giá trị lưu hành từ Kho tiền Trung ương về Chi nhánh. 1. Tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương: 1.1.- Về thủ tục chứng từ xuất kho: - Căn cứ Lệnh điều chuyển và các giấy tờ hợp lệ ( Giấy ủy quyền, Chứng minh nhân dân của người nhận ), Vụ Kế toán - Tài chính trực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều chuyển tiền đã công bố lưu hành, ngân phiếu thanh toán đang có giá trị lưu hành từ Kho tiền Trung ương về Chi nhánh. 1. Tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương:
- 1.1.- Về thủ tục chứng từ xuất kho:
- Căn cứ Lệnh điều chuyển và các giấy tờ hợp lệ ( Giấy ủy quyền, Chứng minh nhân dân của người nhận ), Vụ Kế toán
- 11.1. Khi người có tài sản cầm cố đã trả hết nợ (gồm gốc và lãi) thì bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ có liên quan cho người có tài sản cầm cố.
- Đến hạn trả nợ theo hợp đồng cầm cố, nếu người có tài sản cầm cố không trả được nợ mà không xin gia hạn thì bên nhận cầm cố có quyền bán vật cầm cố để thu nợ.
- Việc gia hạn, chuyển nợ quá hạn do cấp có thẩm quyền của bên nhận cầm cố quy định cụ thể.
Left
MỤC III
MỤC III MỨC TIỀN CẦM CỐ, THỜI HẠN VÀ LÃI SUẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. 12.1. Căn cứ vào giá trị vật cầm cố đã được kiểm định, bên nhận cầm cố ấn định mức tiền cầm cố, tối đa bằng 70% giá trị của vật cầm cố. 12.2. Việc nhận cầm cố đối với khách hàng là công chức Ngân hàng Nhà nước, viên chức tổ chức tín dụng, viên chức của hệ thống Tổng Công ty vàng bạc đá quý và các đối tượng khác nói tại điểm 1,...
Open sectionRight
Điều 13.-
Điều 13.- Điều chuyển tiền đã công bố lưu hành, ngân phiếu thanh toán đang có giá trị lưu hành giữa các Chi nhánh. Các Chi nhánh thực hiện các thủ tục xuất, nhập kho tiền, ngân phiếu thanh toán và hạch toán điều chuyển tương tự như quy định đối với điều chuyển tiền, ngân phiếu thanh toán giữa Kho tiền Trung ương và Chi nhánh tại điều 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13.- Điều chuyển tiền đã công bố lưu hành, ngân phiếu thanh toán đang có giá trị lưu hành giữa các Chi nhánh.
- Các Chi nhánh thực hiện các thủ tục xuất, nhập kho tiền, ngân phiếu thanh toán và hạch toán điều chuyển tương tự như quy định đối với điều chuyển tiền, ngân phiếu thanh toán giữa Kho tiền Trung ươn...
- 12.1. Căn cứ vào giá trị vật cầm cố đã được kiểm định, bên nhận cầm cố ấn định mức tiền cầm cố, tối đa bằng 70% giá trị của vật cầm cố.
- Việc nhận cầm cố đối với khách hàng là công chức Ngân hàng Nhà nước, viên chức tổ chức tín dụng, viên chức của hệ thống Tổng Công ty vàng bạc đá quý và các đối tượng khác nói tại điểm 1, 2, 3 Điều...
- 12.2.1. Mức dư nợ cầm cố cho các đối tượng trên không được quá 15% tổng mức dư nợ cầm cố.
Left
Điều 13.
Điều 13. Căn cứ vào loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản được nhận cầm đồ, bên nhận cầm cố ấn định thời hạn cầm cố cụ thể, tối đa không quá 90 ngày.
Open sectionRight
Điều 14.-
Điều 14.- Xử lý các trường hợp thiếu tiền, ngân phiếu thanh toán qua kiểm đếm lại tiền, ngân phiếu thanh toán khi điều chuyển. 1. Tại đơn vị nhận tiền, ngân phiếu thanh toán: - Hội đồng kiểm đếm được tạm ứng một số tiền, ngân phiếu thanh toán từ Quỹ nghiệp vụ phát hành hoặc Ngân phiếu thanh toán tại đơn vị ( hạch toán vào tài khoản 363...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14.- Xử lý các trường hợp thiếu tiền, ngân phiếu thanh toán qua kiểm đếm lại tiền, ngân phiếu thanh toán khi điều chuyển.
- 1. Tại đơn vị nhận tiền, ngân phiếu thanh toán:
- Hội đồng kiểm đếm được tạm ứng một số tiền, ngân phiếu thanh toán từ Quỹ nghiệp vụ phát hành hoặc Ngân phiếu thanh toán tại đơn vị ( hạch toán vào tài khoản 3639 "Các khoản khác phải thu" ) để bù s...
- Điều 13. Căn cứ vào loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản được nhận cầm đồ, bên nhận cầm cố ấn định thời hạn cầm cố cụ thể, tối đa không quá 90 ngày.
Left
Điều 14.
Điều 14. Căn cứ vào lãi suất cho vay ngắn hạn cùng kỳ và mức chi phí bảo quản vật cầm cố, bên nhận cầm cố ấn định mức lãi suất cầm cố phù hợp với lãi suất thị trường, được người có tài sản cầm cố chấp nhận.
Open sectionRight
Điều 15.-
Điều 15.- Xử lý các trường hợp thừa tiền, ngân phiếu thanh toán qua kiểm đếm lại tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển. 1. Tại đơn vị nhận tiền, ngân phiếu thanh toán: - Trường hợp thừa tiền, ngân phiếu thanh toán trong bó nguyên niêm phong hoặc thừa tờ, thừa thếp, thừa bó, lẫn loại dẫn đến thừa tiền, ngân phiếu thanh toán trong bao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15.- Xử lý các trường hợp thừa tiền, ngân phiếu thanh toán qua kiểm đếm lại tiền, ngân phiếu thanh toán điều chuyển.
- 1. Tại đơn vị nhận tiền, ngân phiếu thanh toán:
- - Trường hợp thừa tiền, ngân phiếu thanh toán trong bó nguyên niêm phong hoặc thừa tờ, thừa thếp, thừa bó, lẫn loại dẫn đến thừa tiền, ngân phiếu thanh toán trong bao nguyên niêm phong thì Hội đồng...
- Điều 14. Căn cứ vào lãi suất cho vay ngắn hạn cùng kỳ và mức chi phí bảo quản vật cầm cố, bên nhận cầm cố ấn định mức lãi suất cầm cố phù hợp với lãi suất thị trường, được người có tài sản cầm cố c...
Left
MỤC IV
MỤC IV XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Bên nhận cầm cố được quyền bán vật cầm cố để thu hồi nợ trong các trường hợp sau: 15.1. Hết thời hạn gia hạn nợ nói tại khoản 11.2 Điều 11 Quy chế này. 15.2. Người có tài sản cầm cố từ chối trả nợ hoặc không có khả năng thanh toán tiền nợ. 15.3. Người có tài sản cầm cố bị chết mà không có người thừa kế, hoặc người được quyền t...
Open sectionRight
Điều 16.-
Điều 16.- Phát hành tiền, ngân phiếu thanh toán được phép lưu hành vào lưu thông. 1- Tại bộ phận kế toán: Căn cứ vào chứng từ lĩnh tiền mặt ( Séc, Giấy lĩnh tiền mặt, ngân phiếu thanh toán... ) của khách hàng, kế toán tiến hành kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi hoặc khế ước cho vay: Nếu tài khoản tiền gửi của khách hàng còn số dư hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16.- Phát hành tiền, ngân phiếu thanh toán được phép lưu hành vào lưu thông.
- 1- Tại bộ phận kế toán:
- Căn cứ vào chứng từ lĩnh tiền mặt ( Séc, Giấy lĩnh tiền mặt, ngân phiếu thanh toán... ) của khách hàng, kế toán tiến hành kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi hoặc khế ước cho vay:
- Điều 15. Bên nhận cầm cố được quyền bán vật cầm cố để thu hồi nợ trong các trường hợp sau:
- 15.1. Hết thời hạn gia hạn nợ nói tại khoản 11.2 Điều 11 Quy chế này.
- 15.2. Người có tài sản cầm cố từ chối trả nợ hoặc không có khả năng thanh toán tiền nợ.
Left
Điều 16.
Điều 16. Việc bán tài sản cầm cố được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và theo đúng quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.-
Điều 17.- Thu hồi tiền, ngân phiếu thanh toán từ lưu thông về. 1. Tại bộ phận Quỹ nghiệp vụ phát hành: Căn cứ Giấy nộp tiền mặt, ngân phiếu thanh toán của khách hàng là các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước hoặc cá nhân đổi tiền, ngân phiếu thanh toán... , thủ quỹ kiểm soát tính chất hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và kiểm đếm, đối chiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17.- Thu hồi tiền, ngân phiếu thanh toán từ lưu thông về.
- 1. Tại bộ phận Quỹ nghiệp vụ phát hành:
- Căn cứ Giấy nộp tiền mặt, ngân phiếu thanh toán của khách hàng là các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước hoặc cá nhân đổi tiền, ngân phiếu thanh toán...
- Điều 16. Việc bán tài sản cầm cố được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và theo đúng quy định của pháp luật.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tiền thu từ việc bán tài sản cầm cố được xử lý theo thứ tự sau: 17.1. Bù đắp các khoản chi phí tổ chức bán tài sản cầm cố; 17.2. Trả nợ tiền cầm cố: gốc và lãi (kể cả lãi phạt); 17.3. Phần còn lại, trả cho người có tài sản cầm cố. Trường hợp không có người nhận số tiền này thì bên nhận cầm cố phải hạch toán theo dõi riêng, chờ...
Open sectionRight
Điều 18.-
Điều 18.- Hạch toán các loại tiền, ngân phiếu thanh toán mới công bố đưa vào lưu hành và thu hồi các loại tiền, ngân phiếu thanh toán đình chỉ lưu hành. 1. Hạch toán các loại tiền, ngân phiếu thanh toán mới công bố lưu hành: 1.1.- Thủ tục chứng từ: - Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố lưu hành tiền mới và Lệnh điều c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18.- Hạch toán các loại tiền, ngân phiếu thanh toán mới công bố đưa vào lưu hành và thu hồi các loại tiền, ngân phiếu thanh toán đình chỉ lưu hành.
- 1. Hạch toán các loại tiền, ngân phiếu thanh toán mới công bố lưu hành:
- 1.1.- Thủ tục chứng từ:
- Điều 17. Tiền thu từ việc bán tài sản cầm cố được xử lý theo thứ tự sau:
- 17.1. Bù đắp các khoản chi phí tổ chức bán tài sản cầm cố;
- 17.2. Trả nợ tiền cầm cố: gốc và lãi (kể cả lãi phạt);
Left
Điều 18.
Điều 18. Trong trường hợp tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố không đủ thanh toán tiền nợ (gồm nợ gốc, lãi và lãi phạt), thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu người có tài sản cầm cố phải hoàn trả phần còn thiếu, hoặc khởi kiện trước pháp luật.
Open sectionRight
Điều 19.-
Điều 19.- Hạch toán thu đổi tiền, ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông. 1. Tại bộ phận quỹ: - Căn cứ Giấy nộp tiền, ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông của khách hàng là các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức đổi tiền, ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông, Bảng kê nộp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19.- Hạch toán thu đổi tiền, ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
- 1. Tại bộ phận quỹ:
- Căn cứ Giấy nộp tiền, ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông của khách hàng là các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức đổi tiền, ngân phiếu thanh toán không đủ tiê...
- Trong trường hợp tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố không đủ thanh toán tiền nợ (gồm nợ gốc, lãi và lãi phạt), thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu người có tài sản cầm cố phải hoàn trả phần...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Open sectionRight
Điều 21.-
Điều 21.- Thu đổi tiền mặt lấy ngân phiếu thanh toán và ngược lại: 1. Đổi tiền mặt lấy ngân phiếu thanh toán: 1.1.- Tại bộ phận quỹ: thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1, điều 19 của Chế độ này. 1.2.- Tại bộ phận kế toán: - Căn cứ vào Phiếu thu tiền đang lưu hành và Phiếu chi ngân phiếu thanh toán đang có giá trị lưu hành, hạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21.- Thu đổi tiền mặt lấy ngân phiếu thanh toán và ngược lại:
- 1. Đổi tiền mặt lấy ngân phiếu thanh toán:
- 1.1.- Tại bộ phận quỹ: thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1, điều 19 của Chế độ này.
- Điều 19. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Unmatched right-side sections