Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
185-QĐ/NH5
Right document
Quyết định ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
324/1998/QĐ-NHNN1
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy chế về dịch vụ cầm cố".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế cho vay củatổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy chế về dịch vụ cầm cố". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế cho vay củatổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15tháng 10 năm 1998 và thay thế các quy định tại các văn bản của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước như sau: 1.Quyết định số 198/QĐ-NH1 ngày 16/9/1994 ban hành Thể lệ tín dụng ngắn hạn đốivới các tổ chức kinh tế; Quyết định số 199/QĐ-NH1 ngày 28/6/1997 về việc sửađổi bổ sung một số điều c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15tháng 10 năm 1998 và thay thế các quy định tại các văn bản của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước như sau:
- 1.Quyết định số 198/QĐ-NH1 ngày 16/9/1994 ban hành Thể lệ tín dụng ngắn hạn đốivới các tổ chức kinh tế
- Quyết định số 199/QĐ-NH1 ngày 28/6/1997 về việc sửađổi bổ sung một số điều của thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 198/QĐ-NH1 ngày 16/9/1994
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc. Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, các Thủ trưởng Vụ có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý, Tổng Giám đốc tổ chức tín dụng quốc doanh, Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng cổ phần, Ngân hàng liên...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hợp đồng tín dụng được ký kết từ trước ngày quyếtđịnh này có hiệu lực nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết và các hợpđồng tín dụng đã cho vay còn dư nợ đến cuối ngày trước khi quyết định này cóhiệu lực thì tổ chức tín dụng và khác hàng tiếp tục thực hiện theo các điềukhoản đã ký kết cho đến khi thu hết nợ. Trong quá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các hợp đồng tín dụng được ký kết từ trước ngày quyếtđịnh này có hiệu lực nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết và các hợpđồng tín dụng đã cho vay còn dư nợ đến cuối ngày trước khi quyết địn...
- Trong quá trình thực hiện nếu phát sinhvướng mắc, các tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước để có hướng dẫn bổsung.
- Chánh văn phòng Thống đốc.
- Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, các Thủ trưởng Vụ có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý, Tổng G...
- VỀ DỊCH VỤ CẦM CỐ
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐINH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐINH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Trong quy chế này các cụm từ được hiểu như sau: 1.1. Dịch vụ cầm cố là một hình thức cho vay bằng biện pháp cầm cố mà bên nhận cầm cố buộc người có tài sản cầm cố (hoặc người bảo lãnh) phải giao vật cầm cố là tài sản của mình cho bên nhận cầm cố quản lý, để làm vật bảo đảm trả nợ một khoản tiền cầm cố khi người có tài sản cầm c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quychế này quy định về việc cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của tổ chức tíndụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịchvụ đầu tư phát triển và đời sống.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quychế này quy định về việc cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của tổ chức tíndụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịchvụ đầu tư phát triển và đời sống.
- Điều 1. Trong quy chế này các cụm từ được hiểu như sau:
- Dịch vụ cầm cố là một hình thức cho vay bằng biện pháp cầm cố mà bên nhận cầm cố buộc người có tài sản cầm cố (hoặc người bảo lãnh) phải giao vật cầm cố là tài sản của mình cho bên nhận cầm cố quản...
- 1.2. Vật cầm cố là động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người có tài sản cầm cố hoặc của người bảo lãnh, có giá trị và giá trị sử dụng, có thể bán hoặc chuyển nhượng được.
Left
Điều 2.
Điều 2. Người có tài sản cầm cố và bên nhận cầm cố có trách nhiệm thực hiện đúng việc sử dụng vốn và bảo quản tài sản cầm cố đã cam kết trong hợp đồng cầm cố.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng 1.Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quyđịnh của Luật các tổ chức tín dụng. 2.Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm: a)Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Đối tượng áp dụng
- 1.Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quyđịnh của Luật các tổ chức tín dụng.
- 2.Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm:
- Điều 2. Người có tài sản cầm cố và bên nhận cầm cố có trách nhiệm thực hiện đúng việc sử dụng vốn và bảo quản tài sản cầm cố đã cam kết trong hợp đồng cầm cố.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
MỤC I
MỤC I TÀI SẢN ĐƯỢC CHẤP NHẬN CẦM CỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bên nhận cầm cố chỉ được nhận những vật cầm cố sau đây: 3.1. Vàng, bạc, đá quý; đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý. 3.2. Các chứng từ có giá đang lưu hành, trong hạn thanh toán: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm, thương phiếu và chứng chỉ tiền gửi (nếu có). 3.3. Máy móc, thiết bị nhỏ có giá trị cao. 3.4. Phương ti...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trongquy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 2.Thời hạn cho vay là một khoảng thời gian được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trongquy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1.Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả g...
- Điều 3. Bên nhận cầm cố chỉ được nhận những vật cầm cố sau đây:
- 3.1. Vàng, bạc, đá quý; đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý.
- 3.2. Các chứng từ có giá đang lưu hành, trong hạn thanh toán: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm, thương phiếu và chứng chỉ tiền gửi (nếu có).
Left
Điều 4.
Điều 4. Bên nhận cầm cố không được nhận những vật cầm cố quy định tại Điều 3 của Quy chế này thuộc các loại sau: 4.1. Luật pháp cấm mua, bán, chuyển nhượng; 4.2. Tài sản đang còn tranh chấp; 4.3. Các tài sản đã bị các cơ quan có thẩm quyền công bố tịch thu, tạm giữ; 4.4. Tài sản đang bị niêm phong, phong toả; 4.5. Tài sản đang dùng làm...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcTrung ương; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố; Chủ tịch Hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và khách hàng vayvốn của các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNGĐỐI VỚI KHÁCH HÀ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcTrung ương
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố
- Chủ tịch Hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và khách hàng vayvốn của các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 4. Bên nhận cầm cố không được nhận những vật cầm cố quy định tại Điều 3 của Quy chế này thuộc các loại sau:
- 4.1. Luật pháp cấm mua, bán, chuyển nhượng;
- 4.2. Tài sản đang còn tranh chấp;
Left
Điều 5.
Điều 5. 5.1. Người có tài sản cầm cố phải nộp các giấy tờ có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước (nếu pháp luật có quy định) về quyền sở hữu hợp pháp, kể cả hợp đồng bảo hiểm tài sản hoặc các văn bản khác. 5.2. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp liên doanh (kể cả liên doanh với nước ngoài), khi cầm cố cá...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng Tổchức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không một tổchức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vaycủa tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng
- Tổchức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không một tổchức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vaycủa tổ chức tín dụng.
- 5.1. Người có tài sản cầm cố phải nộp các giấy tờ có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước (nếu pháp luật có quy định) về quyền sở hữu hợp pháp, kể cả hợp đồng bảo hiểm tài sản hoặc các văn bả...
- 5.2. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp liên doanh (kể cả liên doanh với nước ngoài), khi cầm cố các tài sản thuộc sở hữu của mình, phải có văn bản quyết định của Hội đồng...
- 5.3. Tài sản cầm cố của chủ sở hữu gồm nhiều thể nhân, phải được những người đồng sở hữu ký tên trên hợp đồng cầm cố.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trong trường hợp doanh nghiệp của người có tài sản cầm cố bị phá sản, giải thể thì giá trị tài sản cầm cố không được liệt kê làm tài sản thanh lý.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc vay vốn Kháchhàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1.Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; 2.Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng; 3.Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của Chính phủ và của thống đốcNgâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguyên tắc vay vốn
- Kháchhàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- 1.Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;
- Điều 6. Trong trường hợp doanh nghiệp của người có tài sản cầm cố bị phá sản, giải thể thì giá trị tài sản cầm cố không được liệt kê làm tài sản thanh lý.
Left
Điều 7.
Điều 7. 7.1. Tuỳ theo tính chất của từng loại tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố phải tổ chức kiểm định, đánh giá vật cầm cố trước khi ký kết hợp đồng cầm cố. 7.2. Phí kiểm định do bên có tài sản cầm cố chịu.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện vay vốn Tổchức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau: 1.Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dânsự theo quy định của pháp luật, cụ thể là: a)Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; b)Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Điều kiện vay vốn
- Tổchức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:
- 1.Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dânsự theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
- 7.1. Tuỳ theo tính chất của từng loại tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố phải tổ chức kiểm định, đánh giá vật cầm cố trước khi ký kết hợp đồng cầm cố.
- 7.2. Phí kiểm định do bên có tài sản cầm cố chịu.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm các bên đối với tài sản cầm cố: 8.1. Bên nhận cầm cố có trách nhiệm cất giữ, bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố và giấy tờ có liên quan, không được sử dụng, cho thuê, cho mượn. 8.2. Trường hợp vật cầm cố đã giao cho bên nhận cầm cố bị hư hỏng, bên nhận cầm cố phải cùng với người có tài sản cầm cố kiểm định lại, xác đị...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Loại cho vay 1.Cho vay ngắn hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngăn hạn nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống. 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung hạn,dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đời sống.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Loại cho vay
- 1.Cho vay ngắn hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngăn hạn nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống.
- 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung hạn,dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đời sống.
- Điều 8. Trách nhiệm các bên đối với tài sản cầm cố:
- 8.1. Bên nhận cầm cố có trách nhiệm cất giữ, bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố và giấy tờ có liên quan, không được sử dụng, cho thuê, cho mượn.
- 8.2. Trường hợp vật cầm cố đã giao cho bên nhận cầm cố bị hư hỏng, bên nhận cầm cố phải cùng với người có tài sản cầm cố kiểm định lại, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp xử lý.
Left
MỤC II
MỤC II HỢP ĐỒNG CẦM CỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. 9.1. Dịch vụ cầm cố được thể hiện bằng hợp đồng cầm cố do bên nhận cầm cố và bên có tài sản cầm cố cùng ký. 9.2. Hợp đồng cầm cố phải có đủ các yếu tố sau: 9.2.1. Họ và tên của hai bên (kể cả họ và tên người bảo lãnh nếu có), địa chỉ, số điện thoại, telex, fax, số chứng minh nhân dân... 9.2.2. Số tài khoản của người có tài sản...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng cho vay 1.Tổ chức tín dụng cho vay các đối tượng: a)Giá trị vật tư hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàngthực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống vàđầu tư phát triển; b)Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trịlô hàng xuất k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đối tượng cho vay
- 1.Tổ chức tín dụng cho vay các đối tượng:
- a)Giá trị vật tư hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàngthực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống vàđầu tư phát triển;
- 9.1. Dịch vụ cầm cố được thể hiện bằng hợp đồng cầm cố do bên nhận cầm cố và bên có tài sản cầm cố cùng ký.
- 9.2. Hợp đồng cầm cố phải có đủ các yếu tố sau:
- 9.2.1. Họ và tên của hai bên (kể cả họ và tên người bảo lãnh nếu có), địa chỉ, số điện thoại, telex, fax, số chứng minh nhân dân...
Left
Điều 10.
Điều 10. 10.1. Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng cầm cố phải được các bên tham gia hợp đồng thoả thuận bằng văn bản. 10.2. Một pháp nhân tham gia hợp đồng cầm cố hợp nhất, tách ra, sát nhập, hoặc giải thể thì phải xác định trách nhiệm của pháp nhân và người có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố. 10.3. Người có tài sản cầm...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn cho vay Tổchức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại: 1.Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sảnxuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạnthu hồi vốn của dự án đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời hạn cho vay
- Tổchức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại:
- 1.Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sảnxuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
- 10.1. Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng cầm cố phải được các bên tham gia hợp đồng thoả thuận bằng văn bản.
- 10.2. Một pháp nhân tham gia hợp đồng cầm cố hợp nhất, tách ra, sát nhập, hoặc giải thể thì phải xác định trách nhiệm của pháp nhân và người có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố.
- 10.3. Người có tài sản cầm cố bị chết, người thừa kế hợp pháp là người có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố.
Left
Điều 11.
Điều 11. 11.1. Khi người có tài sản cầm cố đã trả hết nợ (gồm gốc và lãi) thì bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ có liên quan cho người có tài sản cầm cố. 11.2. Đến hạn trả nợ theo hợp đồng cầm cố, nếu người có tài sản cầm cố không trả được nợ mà không xin gia hạn thì bên nhận cầm cố có quyền bán vật cầm cố để t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lãi suất cho vay 1.Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp vớiquy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãisuất cho vay cho khách hàng biết. 2.Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lãi suất cho vay
- 1.Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp vớiquy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng.
- Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãisuất cho vay cho khách hàng biết.
- 11.1. Khi người có tài sản cầm cố đã trả hết nợ (gồm gốc và lãi) thì bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ có liên quan cho người có tài sản cầm cố.
- Đến hạn trả nợ theo hợp đồng cầm cố, nếu người có tài sản cầm cố không trả được nợ mà không xin gia hạn thì bên nhận cầm cố có quyền bán vật cầm cố để thu nợ.
- Việc gia hạn, chuyển nợ quá hạn do cấp có thẩm quyền của bên nhận cầm cố quy định cụ thể.
Left
MỤC III
MỤC III MỨC TIỀN CẦM CỐ, THỜI HẠN VÀ LÃI SUẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. 12.1. Căn cứ vào giá trị vật cầm cố đã được kiểm định, bên nhận cầm cố ấn định mức tiền cầm cố, tối đa bằng 70% giá trị của vật cầm cố. 12.2. Việc nhận cầm cố đối với khách hàng là công chức Ngân hàng Nhà nước, viên chức tổ chức tín dụng, viên chức của hệ thống Tổng Công ty vàng bạc đá quý và các đối tượng khác nói tại điểm 1,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mức cho vay Tổchức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đaso với giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướngdẫn của Ngân hàng Nhà nước, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồnvốn của mình để quyết định mức cho vay, nhưng không vượt quá mức quy định tạiĐiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Mức cho vay
- Tổchức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đaso với giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướngdẫn của Ngân hàng Nhà nước, khả năng t...
- 12.1. Căn cứ vào giá trị vật cầm cố đã được kiểm định, bên nhận cầm cố ấn định mức tiền cầm cố, tối đa bằng 70% giá trị của vật cầm cố.
- Việc nhận cầm cố đối với khách hàng là công chức Ngân hàng Nhà nước, viên chức tổ chức tín dụng, viên chức của hệ thống Tổng Công ty vàng bạc đá quý và các đối tượng khác nói tại điểm 1, 2, 3 Điều...
- 12.2.1. Mức dư nợ cầm cố cho các đối tượng trên không được quá 15% tổng mức dư nợ cầm cố.
Left
Điều 13.
Điều 13. Căn cứ vào loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản được nhận cầm đồ, bên nhận cầm cố ấn định thời hạn cầm cố cụ thể, tối đa không quá 90 ngày.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trả nợ gốc và lãi 1.Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhậpvà nguồn trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận vềviệc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: a)Các kỳ hạn trả nợ gốc: b)Các kỳ hạn trả lãi tiền vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng; c)Đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trả nợ gốc và lãi
- 1.Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhậpvà nguồn trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận vềviệc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:
- a)Các kỳ hạn trả nợ gốc:
- Điều 13. Căn cứ vào loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản được nhận cầm đồ, bên nhận cầm cố ấn định thời hạn cầm cố cụ thể, tối đa không quá 90 ngày.
Left
Điều 14.
Điều 14. Căn cứ vào lãi suất cho vay ngắn hạn cùng kỳ và mức chi phí bảo quản vật cầm cố, bên nhận cầm cố ấn định mức lãi suất cầm cố phù hợp với lãi suất thị trường, được người có tài sản cầm cố chấp nhận.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ vay vốn 1.Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng các giấy tờ sau: Giấyđề nghị vay vốn. Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản như: tên, địachỉ của khách hàng vay; số tiền cần vay; mục đích vay vốn, các cam kết về sửdụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và các cam kết khác; Cáctài liệu cần thiết ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ vay vốn
- 1.Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng các giấy tờ sau:
- Giấyđề nghị vay vốn. Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản như: tên, địachỉ của khách hàng vay; số tiền cần vay; mục đích vay vốn, các cam kết về sửdụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và các...
- Điều 14. Căn cứ vào lãi suất cho vay ngắn hạn cùng kỳ và mức chi phí bảo quản vật cầm cố, bên nhận cầm cố ấn định mức lãi suất cầm cố phù hợp với lãi suất thị trường, được người có tài sản cầm cố c...
Left
MỤC IV
MỤC IV XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Bên nhận cầm cố được quyền bán vật cầm cố để thu hồi nợ trong các trường hợp sau: 15.1. Hết thời hạn gia hạn nợ nói tại khoản 11.2 Điều 11 Quy chế này. 15.2. Người có tài sản cầm cố từ chối trả nợ hoặc không có khả năng thanh toán tiền nợ. 15.3. Người có tài sản cầm cố bị chết mà không có người thừa kế, hoặc người được quyền t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm định và quyết định cho vay 1.Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảmtính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đớigiữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. 2.Tổ chức tín dụng kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi đến, đồng thời tiến hànhthẩm định tính khả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thẩm định và quyết định cho vay
- 1.Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảmtính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đớigiữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.
- 2.Tổ chức tín dụng kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi đến, đồng thời tiến hànhthẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinhdoanh và khả năng hoàn trả nợ vay.
- Điều 15. Bên nhận cầm cố được quyền bán vật cầm cố để thu hồi nợ trong các trường hợp sau:
- 15.1. Hết thời hạn gia hạn nợ nói tại khoản 11.2 Điều 11 Quy chế này.
- 15.2. Người có tài sản cầm cố từ chối trả nợ hoặc không có khả năng thanh toán tiền nợ.
Left
Điều 16.
Điều 16. Việc bán tài sản cầm cố được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và theo đúng quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương thức cho vay. Tổchức tín dụng thoả thuận với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp với nhucầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốnvay theo một trong các phương thức cho vay như sau: 1.Cho vay từng lần: Mõi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tụcvay vốn cần thiết v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Phương thức cho vay.
- Tổchức tín dụng thoả thuận với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp với nhucầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốnvay theo một trong các phương thức cho...
- 1.Cho vay từng lần: Mõi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tụcvay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Điều 16. Việc bán tài sản cầm cố được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và theo đúng quy định của pháp luật.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tiền thu từ việc bán tài sản cầm cố được xử lý theo thứ tự sau: 17.1. Bù đắp các khoản chi phí tổ chức bán tài sản cầm cố; 17.2. Trả nợ tiền cầm cố: gốc và lãi (kể cả lãi phạt); 17.3. Phần còn lại, trả cho người có tài sản cầm cố. Trường hợp không có người nhận số tiền này thì bên nhận cầm cố phải hạch toán theo dõi riêng, chờ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cho vay bằng ngoại tệ 1.Đối tượng cho vay: Các tổ chức tín dụng hoạt động ngoại hối được cho khách hàngvay bằng ngoại tệ để thanh toán tiền nhập khẩu vật tư, hàng hoá, máy móc, thiếtbị và dịch vụ cho nước ngoài phục vụ hoạt động kinh doanh của khách hàng. Nhữngtrường hợp cho vay bằng ngoại tệ ngoài những đối tượng này phải đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cho vay bằng ngoại tệ
- 1.Đối tượng cho vay:
- Các tổ chức tín dụng hoạt động ngoại hối được cho khách hàngvay bằng ngoại tệ để thanh toán tiền nhập khẩu vật tư, hàng hoá, máy móc, thiếtbị và dịch vụ cho nước ngoài phục vụ hoạt động kinh doanh...
- Điều 17. Tiền thu từ việc bán tài sản cầm cố được xử lý theo thứ tự sau:
- 17.1. Bù đắp các khoản chi phí tổ chức bán tài sản cầm cố;
- 17.2. Trả nợ tiền cầm cố: gốc và lãi (kể cả lãi phạt);
Left
Điều 18.
Điều 18. Trong trường hợp tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố không đủ thanh toán tiền nợ (gồm nợ gốc, lãi và lãi phạt), thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu người có tài sản cầm cố phải hoàn trả phần còn thiếu, hoặc khởi kiện trước pháp luật.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hợp đồng tín dụng Saukhi quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tíndụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụngtiền vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thờihạn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, giá trị tài sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hợp đồng tín dụng
- Saukhi quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tíndụng.
- Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụngtiền vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thờihạn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, hình thức bả...
- Trong trường hợp tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố không đủ thanh toán tiền nợ (gồm nợ gốc, lãi và lãi phạt), thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu người có tài sản cầm cố phải hoàn trả phần...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Right: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 19.
Điều 19. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn cho vay 1.Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củatổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ những nguồn vốnuỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn củamột khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giới hạn cho vay
- 1.Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củatổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ những nguồn vốnuỷ thác của Chính phủ, của các tổ chứ...
- Trường hợp nhu cầu vốn củamột khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng cónhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốntheo quy định của...
- Điều 19. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Unmatched right-side sections