Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở
22/2015/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở
24/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở".
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 830/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008; số 3311/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008; số 1771/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2009. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch Ủy ban...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở,...
- Giám đốc các sở
- Thủ trưởng các ban, ngành
- số 3311/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008
- số 1771/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2009. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành
- Giám đốc các sở
- Thủ trưởng các ban, ngành
- đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở,... Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 830/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008
- Left: Về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp Right: Về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở
- Left: ( Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2015/QĐ-UBND ngày 23 /12/2015 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 830/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008; số 3311/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008; số 1771/2009/QĐ-UBND...
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở. 2. Đối tượng áp dụng: - Tổ chức khuyến nông ở các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là tổ k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức khuyến khích phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn gọi tắt là tổ khuyến nông cơ sở (KNCS). Tổ KNCS do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là đơn vị cấp xã) quyết đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ KNCS chịu sự điều hành trực tiếp của UBND cấp xã và chịu sự chỉ đạo quản lý về chuyên môn của các phòng ban chuyên môn cấp huyện có liên quan và của Trạm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y huyện, thành, thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Người làm công tác khuyến nông cơ sở: 1. Khuyến nông viên cơ sở là người làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y ở các xã, phường, thị trấn. Khuyến nông viên cơ sở do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tuyển chọn theo tiêu chuẩn t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi miễn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở 1. Tuyển chọn, bổ nhiệm: Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định tuyển chọn khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở theo tiêu chuẩn tại Điều 6 Quy định này và căn cứ vào trình độ, năng lực của khuyến nông viên cơ sở để bổ nhiệm tổ trưởng tổ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 4. Người làm công tác khuyến nông cơ sở:
- 1. Khuyến nông viên cơ sở là người làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y ở các xã, phường, th...
- Khuyến nông viên cơ sở do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tuyển chọn theo tiêu chuẩn tại Khoản 1, Điều 7 Quy định này.
- Tuyển chọn, bổ nhiệm:
- Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định tuyển chọn khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở theo tiêu chuẩn tại Điều 6 Quy định này và căn cứ vào trình độ, năng lực của khuyến nôn...
- Trước khi quyết định tuyển chọn khuyến nông viên cơ sở và bổ nhiệm Tổ trưởng tổ KNCS, phải lập danh sách trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và chỉ được ban hành quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm n...
- 1. Khuyến nông viên cơ sở là người làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y ở các xã, phường, th...
- Khuyến nông viên cơ sở do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tuyển chọn theo tiêu chuẩn tại Khoản 1, Điều 7 Quy định này.
- Khuyến nông viên cơ sở là người làm chuyên trách công tác khuyến nông. Các đối tượng không được kiêm nhiệm khuyến nông viên cơ sở gồm: Các đối tượng đang đảm nhiệm các chức danh theo Nghị quyết số...
- Left: Điều 4. Người làm công tác khuyến nông cơ sở: Right: Điều 7. Tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi miễn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở
Điều 7. Tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi miễn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở 1. Tuyển chọn, bổ nhiệm: Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định tuyển chọn khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở theo...
Left
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức, cơ cấu, số lượng và hoạt động KNCS. 1. Mỗi đơn vị cấp xã được thành lập 01 tổ KNCS. 2. Mỗi tổ KNCS được tuyển chọn từ 01 đến 03 khuyến nông viên cơ sở, cụ thể: - Các phường có sản xuất nông nghiệp nhưng qui mô nhỏ hoặc không có sản xuất nông nghiệp được tuyển chọn 01 khuyến nông viên cơ sở, gồm có: 06 phường thuộc Thàn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chuẩn tuyển chọn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở 1. Tiêu chuẩn khuyến nông viên cơ sở - Có trình độ từ trung cấp chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế trở lên. - Là người sản xuất giỏi, có kinh nghiệm, gắn bới với sản xuất, tâm huyết, nhiệt tình, biết cách thuyết phục và vận động nông dân và được nông dân tín nhiệm. - Có k...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 5. Tổ chức, cơ cấu, số lượng và hoạt động KNCS.
- 1. Mỗi đơn vị cấp xã được thành lập 01 tổ KNCS.
- 2. Mỗi tổ KNCS được tuyển chọn từ 01 đến 03 khuyến nông viên cơ sở, cụ thể:
- Điều 6. Tiêu chuẩn tuyển chọn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở
- - Có trình độ từ trung cấp chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế trở lên.
- - Là người sản xuất giỏi, có kinh nghiệm, gắn bới với sản xuất, tâm huyết, nhiệt tình, biết cách thuyết phục và vận động nông dân và được nông dân tín nhiệm.
- Điều 5. Tổ chức, cơ cấu, số lượng và hoạt động KNCS.
- 1. Mỗi đơn vị cấp xã được thành lập 01 tổ KNCS.
- - Các phường có sản xuất nông nghiệp nhưng qui mô nhỏ hoặc không có sản xuất nông nghiệp được tuyển chọn 01 khuyến nông viên cơ sở, gồm có:
- Left: 2. Mỗi tổ KNCS được tuyển chọn từ 01 đến 03 khuyến nông viên cơ sở, cụ thể: Right: 1. Tiêu chuẩn khuyến nông viên cơ sở
Điều 6. Tiêu chuẩn tuyển chọn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở 1. Tiêu chuẩn khuyến nông viên cơ sở - Có trình độ từ trung cấp chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế trở lên. - Là người sản xuất giỏi, có kinh nghiệm, gắ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ của tổ KNCS. 1. Theo dõi các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn; tham mưu cho UBND cấp xã xây dựng các chương trình, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn hỗ trợ nông dân trên địa bàn để phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành nghề sản xuất, ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chuẩn tuyển chọn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở. 1. Tiêu chuẩn khuyến nông viên cơ sở. - Có trình độ từ trung cấp trở lên và có chuyên môn phù hợp với cơ cấu tổ KNCS tại Khoản 5, Điều 5 Quy định này. - Là người có kinh nghiệm, gắn bó với sản xuất, tâm huyết, nhiệt tình, biết cách thuyết phục và vận động nông dân, đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ của tổ KNCS 1. Theo dõi các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn; tham mưu cho UBND cấp xã xây dựng các chương trình, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn hỗ trợ nông dân trên địa bàn để phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành nghề sản xuất, chế...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 7. Tiêu chuẩn tuyển chọn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở.
- 1. Tiêu chuẩn khuyến nông viên cơ sở.
- - Có trình độ từ trung cấp trở lên và có chuyên môn phù hợp với cơ cấu tổ KNCS tại Khoản 5, Điều 5 Quy định này.
- Điều 5. Nhiệm vụ của tổ KNCS
- 1. Theo dõi các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn
- tham mưu cho UBND cấp xã xây dựng các chương trình, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn hỗ trợ nông dân trên địa bàn để phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu th...
- Điều 7. Tiêu chuẩn tuyển chọn người làm công tác khuyến nông ở cơ sở.
- 1. Tiêu chuẩn khuyến nông viên cơ sở.
- - Có trình độ từ trung cấp trở lên và có chuyên môn phù hợp với cơ cấu tổ KNCS tại Khoản 5, Điều 5 Quy định này.
Điều 5. Nhiệm vụ của tổ KNCS 1. Theo dõi các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn; tham mưu cho UBND cấp xã xây dựng các chương trình, k...
Left
Điều 8.
Điều 8. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm người làm công tác khuyến nông cơ sở. 1. Tuyển chọn, bổ nhiệm: Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định tuyển chọn người làm công tác khuyến nông cơ sở theo tiêu chuẩn tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 7 và cơ cấu tổ KNCS tại Khoản 5, Điều 5 Quy định này và căn cứ vào trình độ, năng lực của khuyến nông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở theo hệ số lương cơ sở hàng tháng. 1. Đối với khuyến nông viên cơ sở: - Tổ trưởng: Có trình độ cao đẳng, đại học: Hệ số 1,1 mức lương cơ sở; có trình độ trung cấp: Hệ số 1,05 mức lương cơ sở. - Tổ viên: Có trình độ cao đẳng, đại học: Hệ số 1,05 mức lươ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguồn chi trả phụ cấp. 1. Đối với khuyến nông viên cơ sở: Nguồn chi trả phụ cấp và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách tỉnh (nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế). Ngân sách tỉnh uỷ nhiệm cho ngân sách cấp huyện chi trả. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp phát cho Trạm Khuyến nông huyện (thành phố Việt Trì và thị xã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Người làm công tác khuyến nông cơ sở hàng năm được tham dự các lớp đào tạo, tập huấn theo các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y,… của tỉnh, của huyện. Những ngày dự đào tạo, tập huấn được giữ nguyên mức phụ cấp và được h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kinh phí hoạt động KNCS do UBND cấp xã huy động từ các nguồn sau: 1. Hỗ trợ của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; 2. Các khoản tài trợ đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý kinh phí hoạt động KNCS: - UBND cấp xã mở sổ sách quản lý kinh phí hoạt động KNCS một cách chặt chẽ để chi cho các hoạt động khuyến nông và chi trả phụ cấp cho cộng tác viên KNCS theo Khoản 2, Điều 10 Quy định này. - UBND cấp huyện duyệt cân đối dự toán, quyết toán thu, chi kinh phí hoạt động KNCS hàng năm cho UBND cấp...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở hàng năm được tham dự các lớp đào tạo, tập huấn theo các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh, của huyện. Những ngày dự đào tạo, tập huấn được giữ nguyên mức phụ cấp và được hưởng chế độ tập...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 13. Quản lý kinh phí hoạt động KNCS:
- - UBND cấp xã mở sổ sách quản lý kinh phí hoạt động KNCS một cách chặt chẽ để chi cho các hoạt động khuyến nông và chi trả phụ cấp cho cộng tác viên KNCS theo Khoản 2, Điều 10 Quy định này.
- - UBND cấp huyện duyệt cân đối dự toán, quyết toán thu, chi kinh phí hoạt động KNCS hàng năm cho UBND cấp xã và UBND cấp xã phải quyết toán, công khai trước nhân dân theo Pháp lệnh thực hiện dân ch...
- Khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở hàng năm được tham dự các lớp đào tạo, tập huấn theo các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát t...
- Những ngày dự đào tạo, tập huấn được giữ nguyên mức phụ cấp và được hưởng chế độ tập huấn do cơ quan, tổ chức tập huấn đài thọ.
- - UBND cấp xã mở sổ sách quản lý kinh phí hoạt động KNCS một cách chặt chẽ để chi cho các hoạt động khuyến nông và chi trả phụ cấp cho cộng tác viên KNCS theo Khoản 2, Điều 10 Quy định này.
- - UBND cấp huyện duyệt cân đối dự toán, quyết toán thu, chi kinh phí hoạt động KNCS hàng năm cho UBND cấp xã và UBND cấp xã phải quyết toán, công khai trước nhân dân theo Pháp lệnh thực hiện dân ch...
- Nếu kinh phí hoạt động KNCS sử dụng không hết thì chuyển kết dư sang năm sau, không được sử dụng vào các mục đích khác.
- Left: Điều 13. Quản lý kinh phí hoạt động KNCS: Right: III - XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KNCS
Điều 10. Khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở hàng năm được tham dự các lớp đào tạo, tập huấn theo các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến khích phát triển ngành...
Left
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Ủy ban nhân dân tỉnh giao: - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Công Thương hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối nguồn, bố trí kế hoạch kinh phí chi trả phụ cấp cho người làm công tác khuyến nông cơ sở theo quy định. - UBND các huyện, thành,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections