Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 27
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 11
Right-only sections 3

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
26 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm".
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 192/NH-QĐ ngày 17-9-1992 ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quy định liên quan đến việc mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm tại các văn bản dưới đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quy chế bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/02/1994; Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quy định liên quan đến việc mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm tại các văn bản dưới đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
  • Quy chế bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/02/1994; Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996 về tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngoài;
  • Công văn số 434/CV-NH7 ngày 05/08/1996 hướng dẫn cụ thể một số nội dung của Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 192/NH-QĐ ngày 17-9-1992 ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ tín dụng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Vụ trưởng Vụ kế toán - tài chính, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ tổng kiểm soát, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ươn...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ MỞ THƯ TÍN DỤNG NHẬP HÀNG TRẢ CHẬM (Ban hành...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương...
  • MỞ THƯ TÍN DỤNG NHẬP HÀNG TRẢ CHẬM
  • (Ban hành kèm theo quyết định số 207/QĐ-NH7
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ tín dụng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Vụ trưởng Vụ kế toán
  • tài chính, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ tổng kiểm soát, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung...
  • Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 unchanged

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Bảo lãnh vay vốn nước ngoài là cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh với bên cho vay về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trường hợp bên đi vay không trả hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Thư tín dụng nhập hàng trả chậm (gọi tắt là L/C trả chậm) là một nghiệp vụ ngân hàng phục vụ cho các doanh nghiệp nhập hàng hoá từ nước ngoài theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Thư tín dụng nhập hàng trả chậm (gọi tắt là L/C trả chậm) là một nghiệp vụ ngân hàng phục vụ cho các doanh nghiệp nhập hàng hoá từ nước ngoài theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ c...
Removed / left-side focus
  • Bảo lãnh vay vốn nước ngoài là cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh với bên cho vay về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay.
  • Trường hợp bên đi vay không trả hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là sự cam kết của Ngân hàng nhận tái bảo lãnh đối với bên cho vay về việc thực hiện đúng lời cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh. Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Ngân hàng nhận bảo lãnh.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm là các ngân hàng hoạt động tại Việt nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này. Các ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hà...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm là các ngân hàng hoạt động tại Việt nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này.
  • Các ngân hàng bao gồm:
  • Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng).
Removed / left-side focus
  • Tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là sự cam kết của Ngân hàng nhận tái bảo lãnh đối với bên cho vay về việc thực hiện đúng lời cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh.
  • Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Ngân hàng nhận bảo lãnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Ngân hàng nhận bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển).

Open section

Điều 3.

Điều 3. Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy chế này.
  • Các doanh nghiệp bao gồm:
  • Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh...
Removed / left-side focus
  • Ngân hàng nhận bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phầ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh. 4.1. Đối tượng được bảo lãnh: 4.1.1. Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hoá phải phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu hàng năm của Nhà nước, các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài và các quy định tại Quy chế này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hoá phải phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu hàng năm của Nhà nước, các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài và các quy định...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh.
  • 4.1. Đối tượng được bảo lãnh:
  • Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế q...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh. 5.1. Đối tượng được tái bảo lãnh là các Ngân hàng; 5.2. Ngân hàng Nhà nước nhận tái bảo lãnh cho các Ngân hàng hoặc các Ngân hàng nhận tái bảo lãnh cho nhau. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia tái bảo lãnh cho một khoản bảo lãnh. Các đối tượng xin bảo lãnh, xin tái bảo l...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Việc mở L/C trả chậm nhập các mặt hàng do Chính phủ chỉ định được thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Việc mở L/C trả chậm nhập các mặt hàng do Chính phủ chỉ định được thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh.
  • 5.1. Đối tượng được tái bảo lãnh là các Ngân hàng;
  • 5.2. Ngân hàng Nhà nước nhận tái bảo lãnh cho các Ngân hàng hoặc các Ngân hàng nhận tái bảo lãnh cho nhau. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia tái bảo lãnh cho một khoản bảo lãnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Việc bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện theo từng khoản vay.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm phải có đủ các điều kiện sau, trừ trường hợp đặc biệt pháp luật có quy định khác: 6.1 Được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế: 6.2 Có quy định cụ thể bằng văn bản các thủ tục và hồ sơ cần thiết về nghiệp vụ mở và thanh toán L/C theo thông lệ thanh toán quốc tế về tín dụng c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm phải có đủ các điều kiện sau, trừ trường hợp đặc biệt pháp luật có quy định khác:
  • 6.1 Được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
  • 6.2 Có quy định cụ thể bằng văn bản các thủ tục và hồ sơ cần thiết về nghiệp vụ mở và thanh toán L/C theo thông lệ thanh toán quốc tế về tín dụng chứng từ của Phòng thương mại quốc tế và phù hợp vớ...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Việc bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện theo từng khoản vay.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Thời hạn bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn vay vốn đã được thoả thuận giữa bên vay vốn và bên cho vay nước ngoài.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Doanh nghiệp muốn mở L/C trả chậm phải có đủ điều kiện sau: 7.1 Đối với L/C trả chậm ngắn hạn: 7.1.1 Được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp; 7.1.2 Có tình hình tài chính lành mạnh (kinh doanh có lãi, không có nợ quá hạn với ngân hàng) và phương án sản xuất kinh doanh khả thi; 7.1.3 Có ký quỹ và/hoặc có tài sản cầm cố, th...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Doanh nghiệp muốn mở L/C trả chậm phải có đủ điều kiện sau:
  • 7.1 Đối với L/C trả chậm ngắn hạn:
  • 7.1.1 Được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp;
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Thời hạn bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn vay vốn đã được thoả thuận giữa bên vay vốn và bên cho vay nước ngoài.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Khách hàng được bảo lãnh, tái bảo lãnh phải nộp cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh một khoản phí tối đa là 1%/năm đối với bảo lãnh, 0,5%/ năm đối với tái bảo lãnh, tính trên số tiền đang còn được bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh. Mức phí cụ thể và định kỳ nộp do Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh quy định.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, tuỳ theo tình hình thực tế về sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của từng doanh nghiệp, đặc biệt của vật tư hàng hoá nhập khẩu, quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp đảm bảo (ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh) để đảm bảo thu hồi nợ. Chỉ áp dụng phương thức cầm cố...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, tuỳ theo tình hình thực tế về sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của từng doanh nghiệp, đặc biệt của vật tư hàng hoá nhập khẩu, quyết định áp dụng...
  • Chỉ áp dụng phương thức cầm cố bằng chính hàng nhập khẩu đối với những trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
  • Riêng đối với các mặt hàng nằm trong danh mục Nhà nước hạn chế nhập khẩu (danh mục mặt hàng này hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố), căn cứ tình hình cụ thể và chính sách nhập khẩu hàng hoá...
Removed / left-side focus
  • Khách hàng được bảo lãnh, tái bảo lãnh phải nộp cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh một khoản phí tối đa là 1%/năm đối với bảo lãnh, 0,5%/ năm đối với tái bảo lãnh, tính trên số tiền đang còn...
  • Mức phí cụ thể và định kỳ nộp do Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh. 9.1. Việc bảo lãnh được thực hiện dưới các hình thức sau đây: Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm; Ký bảo lãnh trên các hối phiếu nhận nợ với nước ngoài (trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước nhận bảo lãnh); Phát hành thư bảo lãnh; Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ với nước ngoài (hoặc xác nhận vào giấy...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Doanh nghiệp mở L/C trả chậm không được ký quỹ bằng vốn vay Ngân hàng hoặc các khoản vốn đang được Ngân hàng bảo lãnh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Doanh nghiệp mở L/C trả chậm không được ký quỹ bằng vốn vay Ngân hàng hoặc các khoản vốn đang được Ngân hàng bảo lãnh.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh.
  • 9.1. Việc bảo lãnh được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
  • Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm;
same-label Similarity 1.0 rewritten

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

Open section

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ MỞ L/C TRẢ CHẬM

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ
  • MỞ L/C TRẢ CHẬM
Removed / left-side focus
  • BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Các Ngân hàng căn cứ vào số vốn được phép sử dụng vào kinh doanh để dự kiến số tiền có thể đưa vào lập quỹ bảo lãnh và tái bảo lãnh (quy ra ngoại tệ) của mình (dưới đây gọi chung là quỹ bảo lãnh) theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Tổng mức bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định trên cơ sở quỹ bảo lãnh (dự kiến)...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Việc cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh quy định tại Quy chế này phải thực hiện theo các quy định hiện hành về cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Việc cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh quy định tại Quy chế này phải thực hiện theo các quy định hiện hành về cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
Removed / left-side focus
  • Các Ngân hàng căn cứ vào số vốn được phép sử dụng vào kinh doanh để dự kiến số tiền có thể đưa vào lập quỹ bảo lãnh và tái bảo lãnh (quy ra ngoại tệ) của mình (dưới đây gọi chung là quỹ bảo lãnh) t...
  • Tổng mức bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định trên cơ sở quỹ bảo lãnh (dự kiến) và khả năng an toàn vốn trong bảo lãnh, tái bảo lãnh của từng Ngân hàng, nhưng tối đa không quá 20 lần số tiền của...
  • Quỹ bảo lãnh được sử dụng để trả cho bên cho vay khi bên đi vay không trả nợ đúng hạn và được hạch toán vào một tài khoản riêng theo từng lần bảo lãnh, tái bảo lãnh, với tỷ lệ tối thiểu là 5% so vớ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Điều kiện bảo lãnh và tái bảo lãnh: 11.1. Khách hàng muốn được bảo lãnh, phải có các điều kiện sau đây: 11.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp được quy định tại điểm 4.1.1 của Quy chế này; Có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật hiện hành của Việt Nam; Có yêu cầu bảo lãnh của bên cho vay; Chấp hành quy chế quản lý vay v...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán với nước ngoài về giá trị các L/C trả chậm do mình mở đã chấp nhận nợ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng theo đúng cam kết giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng để trả nợ nước ngoài đúng hạn. Nếu Doanh nghiệp không thanh toán được (toàn bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng đến khi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán với nước ngoài về giá trị các L/C trả chậm do mình mở đã chấp nhận nợ.
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng theo đúng cam kết giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng để trả nợ nước ngoài đúng hạn.
  • Nếu Doanh nghiệp không thanh toán được (toàn bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng đến khi đến hạn, Doanh nghiệp phải nhận nợ quá hạn với Ngân hàng và phải chịu lãi phạt theo quy định hiện hành về cho va...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Điều kiện bảo lãnh và tái bảo lãnh:
  • 11.1. Khách hàng muốn được bảo lãnh, phải có các điều kiện sau đây:
  • 11.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp được quy định tại điểm 4.1.1 của Quy chế này;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau: Đối với tài sản là bất động sản: phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc), có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nước, có thể chuyển nhượng đư...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Trong thời hạn 10 ngày đối với các L/C trả chậm ngắn hạn và thời hạn 30 ngày đối với các L/C trả chậm trung và dài hạn, kể từ ngày nhận hồ sơ xin mở L/M trả chậm, Ngân hàng phải thông báo cho Doanh nghiệp biết ý kiến chấp nhận hay từ chối mở L/C trả chậm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong thời hạn 10 ngày đối với các L/C trả chậm ngắn hạn và thời hạn 30 ngày đối với các L/C trả chậm trung và dài hạn, kể từ ngày nhận hồ sơ xin mở L/M trả chậm, Ngân hàng phải thông báo cho Doanh...
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau:
  • Đối với tài sản là bất động sản: phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc), có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nước, có thể chuyển nhượng được dễ dàng;
  • Đối với trái phiếu, tín phiếu ..., phải có đầy đủ các yếu tố pháp lý ghi trên chứng từ, còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây: 13.1. Đối với trường hợp xin bảo lãnh: 13.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp: Đơn xin bảo lãnh; Hợp đồng vay vốn nước ngoài; Luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền duyệt đối với dự án đầu tư; Đ...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Tổng giám đốc (giám đốc) Ngân hàng là người ký mở L/C trả chậm. Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Phó tổng giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc cho Giám đốc hay Phó giám đốc chi nhánh trực thuộc hệ thống ngân hàng mình ký và thực hiện. Văn bản uỷ quyền phải xác định rõ phạm vi được uỷ quyền. Người đượ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổng giám đốc (giám đốc) Ngân hàng là người ký mở L/C trả chậm.
  • Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Phó tổng giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc cho Giám đốc hay Phó giám đốc chi nhánh trực thuộc hệ thống ngân hàng mình ký và thực hiện.
  • Văn bản uỷ quyền phải xác định rõ phạm vi được uỷ quyền.
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây:
  • 13.1. Đối với trường hợp xin bảo lãnh:
  • 13.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Trong thời hạn 20 ngày đối với bảo lãnh và 10 ngày đối với tái bảo lãnh, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải thông báo cho khách hàng biết ý kiến chấp nhận hay từ chối chấp nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh.

Open section

Điều 14.

Điều 14. Ngân hàng, tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của từng doanh nghiệp, quy định mức phí tính trên số tiền Doanh nghiệp còn phải thanh toán cho Ngân hàng mở L/C trả chậm, nhưng tối đa không vượt quá 1%/năm. Phí mở L/C, sửa đổi L/C thanh toán L/C trả chậm do Ngân hàng quy định.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ngân hàng, tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của từng doanh nghiệp, quy định mức phí tính trên số tiền Doanh nghiệp còn phải thanh toán cho Ngân hàng mở L/C trả chậm, nhưng tối đa kh...
  • Phí mở L/C, sửa đổi L/C thanh toán L/C trả chậm do Ngân hàng quy định.
Removed / left-side focus
  • Trong thời hạn 20 ngày đối với bảo lãnh và 10 ngày đối với tái bảo lãnh, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải thông báo cho khách hàng...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Thẩm quyền ký bảo lãnh, tái bảo lãnh: Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng nhận bảo lãnh hay tái bảo lãnh là người ký bảo lãnh, tái bảo lãnh và có thể uỷ quyền (bằng văn bản) cho phó Tổng giám đốc (phó giám đốc), Giám đốc chi nhánh trực thuộc mình ký bảo lãnh, tái bảo lãnh trong phạm vi nhất định chịu trách nhiệm về việc làm của...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Ngân hàng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước, Doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng. Định kỳ hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước và/hoặc Ngân hàng tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra. Ngân hàng, Doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ tình hình, số liệu và chứng t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ngân hàng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước, Doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng.
  • Định kỳ hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước và/hoặc Ngân hàng tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra.
  • Ngân hàng, Doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ tình hình, số liệu và chứng từ liên quan đến việc mở và thanh toán L/C trả chậm cho việc kiểm tra, thanh tra nói trên.
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Thẩm quyền ký bảo lãnh, tái bảo lãnh:
  • Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng nhận bảo lãnh hay tái bảo lãnh là người ký bảo lãnh, tái bảo lãnh và có thể uỷ quyền (bằng văn bản) cho phó Tổng giám đốc (phó giám đốc), Giám đốc chi nhánh trực...
  • Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Khi được Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh chấp thuận, khách hàng được bảo lãnh hay được tái bảo lãnh làm thủ tục giao nộp tài sản (hoặc hồ sơ) thế chấp cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh. Sau khi nhận tài sản hoặc hồ sơ tài sản thế chấp, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh làm các thủ tục về bảo lãnh, tái bảo lãnh.

Open section

Điều 16.

Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Khi được Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh chấp thuận, khách hàng được bảo lãnh hay được tái bảo lãnh làm thủ tục giao nộp tài sản (hoặc hồ sơ) thế chấp cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh.
  • Sau khi nhận tài sản hoặc hồ sơ tài sản thế chấp, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh làm các thủ tục về bảo lãnh, tái bảo lãnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản thế chấp được lưu giữ. Nếu để xẩy ra tình trạng mất mát, hư hỏng tài sản thế chấp, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại vật chất. Trong vòng một tháng trước hạn khách hàng phải trả...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Trừ trường hợp đột xuất, hàng tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo, Ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn các báo cáo sau đây: Báo cáo tổng hợp tình hình mở, chấp nhận nợ và thanh toán L/C trả chậm theo mẫu số 1 đính kèm. Báo cáo tổng hợ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trừ trường hợp đột xuất, hàng tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo, Ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn...
  • Báo cáo tổng hợp tình hình mở, chấp nhận nợ và thanh toán L/C trả chậm theo mẫu số 1 đính kèm.
  • Báo cáo tổng hợp tình hình nợ quá hạn phát sinh từ nghiệp vụ L/C trả chậm theo Mẫu số 2 đính kèm.
Removed / left-side focus
  • Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản thế chấp được lưu giữ.
  • Nếu để xẩy ra tình trạng mất mát, hư hỏng tài sản thế chấp, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại vật chất.
  • Trong vòng một tháng trước hạn khách hàng phải trả nợ bên cho vay, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải thông báo, đôn đốc để khách hàng đảm bảo trả nợ đúng hạn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Trong thời gian bảo lãnh, tái bảo lãnh, khách hàng phải chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản những tài sản thế chấp mà mình được phép tiếp tục quản lý hay sử dụng; nếu bị mất mát, hư hỏng thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trường hợp tài sản thế chấp là trái phiếu, tín phiếu hết hạn trước thời hạn bảo lãnh, tái bảo lãnh thì kh...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngoại hối) theo quy định dưới đây: Báo cáo nhanh các trường hợp vi phạm Quy chế mở L/C nhập hàng trả chậm và kiến nghị biện pháp xử lý. Hàng quý chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo tổng hợp tình hình mở và tha...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngoại hối) theo quy định dưới đây:
  • Báo cáo nhanh các trường hợp vi phạm Quy chế mở L/C nhập hàng trả chậm và kiến nghị biện pháp xử lý.
  • Hàng quý chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo tổng hợp tình hình mở và thanh toán L/C trả chậm của các Ngân hàng trên địa bàn.
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Trong thời gian bảo lãnh, tái bảo lãnh, khách hàng phải chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản những tài sản thế chấp mà mình được phép tiếp tục quản lý hay sử dụng
  • nếu bị mất mát, hư hỏng thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trường hợp tài sản thế chấp là trái phiếu, tín phiếu hết hạn trước thời hạn bảo lãnh, tái bảo lãnh thì khách hàng được bảo lãnh, tái bảo...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Khi đến hạn trả nợ, khách hàng được bảo lãnh, phải có trách nhiệm trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi cho bên cho vay. 19.1. Khi khách hàng được bảo lãnh trả hết nợ vay nước ngoài (gốc và lãi) Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải trao trả đầy đủ tài sản (hoặc hồ sơ tài sản) thế chấp cho khách hàng. 19.2. Trường hợp khách hàng đư...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. BIỂU SỐ 1 TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH MỞ, CHẤP NHẬN NỢ VÀ THANH TOÁN L/C TRẢ CHẬM CỦA NGÂN HÀNG (Báo cáo tháng... năm 199...) Vốn tự có cuối kỳ (quy USD): Đơn vị: 1000 USD Đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Cuối kỳ Dự báo trả nợ kỳ tiếp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
  • TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO:
  • BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH MỞ, CHẤP NHẬN NỢ VÀ THANH TOÁN
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Khi đến hạn trả nợ, khách hàng được bảo lãnh, phải có trách nhiệm trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi cho bên cho vay.
  • 19.1. Khi khách hàng được bảo lãnh trả hết nợ vay nước ngoài (gốc và lãi) Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh phải trao trả đầy đủ tài sản (hoặc hồ sơ tài sản) thế chấp cho khách hàng.
  • Trường hợp khách hàng được bảo lãnh không trả một phần hoặc toàn bộ số nợ vay đúng hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh trả thay cho khách hàng đó số nợ còn thiếu bên cho vay, đồng thời khách hàng phải làm...
same-label Similarity 1.0 rewritten

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Open section

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III KÝ QUỸ, CẦM CỐ, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, THANH TOÁN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • KÝ QUỸ, CẦM CỐ, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH,
Removed / left-side focus
  • BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Căn cứ vào chính sách tiền tệ và nhu cầu bảo lãnh, tái bảo lãnh hàng năm đối với Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tổng mức bảo lãnh, tái bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Các Ngân hàng muốn được Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải là thành viên thị trường liên Ngân hàng có các điều kiện sau đây: 21.1: Điều kiện bảo lãnh: 1.Hoạt động kinh doanh có lãi, có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán; chấp hành đúng các quy định do Ngân hàng Nhà nước ban hành; 2. Không có nợ quá hạn v...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Mức bảo lãnh, tái bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước cho từng khoản vay căn cứ vào số tiền xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, giá trị chứng từ thế chấp được lưu giữ tại Ngân hàng Nhà nước.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Chứng từ thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh của những chứng từ có giá trị như trái phiếu, tín phiếu, khế ước cho vay và phải đạt những tiêu chuẩn sau: Đối với trái phiếu, tín phiếu: phải có đầy đủ các yếu tố pháp lý ghi trên chứng từ, còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Ngân hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước các tài liệu sau đây: 24.1. Đối với trường hợp xin bảo lãnh: Đơn xin bảo lãnh vay vốn nước ngoài; Hợp đồng vay vốn nước ngoài; Đề án khả thi về sử dụng vốn và trả nợ vốn vay nước ngoài; Danh mục chứng từ thế chấp. 24.2. Đối với trường hợp xin tái...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc bảo lãnh, tái bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương và tại những chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Ngân hàng Nhà nước Trung ương uỷ quyền (bằng văn bản).

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26

Điều 26 . Việc thế chấp chứng từ bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện như sau: 26.1. Đăng ký trước chứng từ thế chấp. Việc đăng ký trước chứng từ thế chấp được thực hiện tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng - chi nhánh của Ngân hàng mở tài khoản. Sở giao dịch Ngân...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Vụ trưởng Vụ tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi được uỷ quyền) xem xét hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh của các Ngân hàng để trình Thống đốc duyệt. Sau đó, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ tín dụ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. 28.1. Khi đến hạn trả nợ, Ngân hàng được bảo lãnh phải có trách nhiệm trả nợ (gốc và lãi) cho bên cho vay: Nếu Ngân hàng trả hết nợ vay nước ngoài (gốc và lãi) thì theo thông báo của Vụ tín dụng hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được uỷ quyền thực hiện bảo lãnh, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hay các Chi nhánh Ngân hàng Nhà n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Trong thời gian bảo lãnh, tái bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động và tài chính của Ngân hàng được bảo lãnh, tái bảo lãnh, yêu cầu cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến các điều khoản cam kết trong bảo lãnh, tái bảo lãnh.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV THỦ TỤC, THẨM QUYỀN KÝ VÀ MỨC PHÍ MỞ L/C TRẢ CHẬM

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • THỦ TỤC, THẨM QUYỀN KÝ VÀ MỨC PHÍ
  • MỞ L/C TRẢ CHẬM
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy chế này trong hệ thống mình. DANH MỤC CHỨNG TỪ THẾ CHẤP CHO BẢO LÃNH, TÁI BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Gửi kèm đơn xin bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài) Tên Ngân hàng xin bảo lãnh, tái bảo lãnh... Địa chỉ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

CHƯƠNG V CHƯƠNG V CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ
CHƯƠNG VI CHƯƠNG VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
CHƯƠNG VII CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH