Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt"
22/QĐ-NH1
Right document
Về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng
371/1999/QĐ-NHNN1
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt"
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng
- Ban hành "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt"
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt:".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 .Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt:". Right: Điều 1 .Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻngân hàng.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các văn bản sau đây: Quyết định 101/NH-QĐ ngày 30-7-1991 ban hành Thể lệ thanh toán qua Ngân hàng; Quyết định số 239/QĐ-NH1 ngày 2-11-1992 ban hành Thể lệ phát hành và sử dụng Ngân phiếu thanh toán; Công văn số 06/CV-NH1 ngày 20-1-1992 và Quyết định số 137-QĐ-NH1 ngày...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 .Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 1999 và thay thếcác quy định về thẻ tại các văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: 1.Điều 2 khoản 1.2 của Quyết định số 162/QĐ-NH2 ngày 19 tháng 08 năm 1993 về việcthu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng; Điều 24 của Thể lệ thanh toán khôngdùng tiền mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 của Thể lệ thanh toán khôngdùng tiền mặt ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21 tháng 02 năm1994
- Phần II mục G của Thông tư số 08/TT-NH2 ngày 02 tháng 06 năm 1994 hướngdẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt.
- 2.Các văn bản khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành trước ngày Quyết địnhnày có hiệu lực trái với quy định Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
- Quyết định số 239/QĐ-NH1 ngày 2-11-1992 ban hành Thể lệ phát hành và sử dụng Ngân phiếu thanh toán;
- Công văn số 06/CV-NH1 ngày 20-1-1992 và Quyết định số 137-QĐ-NH1 ngày 20-7-1993 về nhận và trả tiền mặt thông qua chuyển tiền giữa các tỉnh, thành phố;
- Quyết định số 74/QĐ-NH1 ngày 10-4-1993 ban hành Thể lệ tạm thời thẻ thanh toán điện tử;
- Left: Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các văn bản sau đây: Right: Điều 2 .Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 1999 và thay thếcác quy định về thẻ tại các văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
- Left: Quyết định 101/NH-QĐ ngày 30-7-1991 ban hành Thể lệ thanh toán qua Ngân hàng; Right: 1.Điều 2 khoản 1.2 của Quyết định số 162/QĐ-NH2 ngày 19 tháng 08 năm 1993 về việcthu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Cục trưởng Cục kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Th...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .Chánh văn phòng; Vụ trưởng vụ Chính sách tiền tệ; thủ trưởng đơn vị trực thuộcNgân hàng Nhà nước; giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủtịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (giám đốc) ngân hàng thương mại, ngânhàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác vàcác loại hình ngân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 .Chánh văn phòng
- Vụ trưởng vụ Chính sách tiền tệ
- giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
- Chánh văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng Thương mại, Ngân hà...
- Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn riêng.
- THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
- Left: BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/QĐ-NH1 NGÀY Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày19/10/1999)
- Left: 21-2-1994 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Right: thủ trưởng đơn vị trực thuộcNgân hàng Nhà nước
Left
PHẦN THỨ NHẤT
PHẦN THỨ NHẤT THANH TOÁN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG, NGÂN HÀNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị và cá nhân) được quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. (Thuật ngữ "Ngân hàng" trong thể lệ này được hiểu là Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.Quy chế này điều chỉnh các hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngânhàng tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2.Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các đơn vị, cá nhân có liên quan đến việcphát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng tại nước Cộng hoà xã hội chủnghĩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1.Quy chế này điều chỉnh các hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngânhàng tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2.Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các đơn vị, cá nhân có liên quan đến việcphát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng tại nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt nam.
- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị và cá nhân) được quyền lựa chọn Ngân hàng...
- (Thuật ngữ "Ngân hàng" trong thể lệ này được hiểu là Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhá...
- Các đơn vị dự toán Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam. Trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ TrongQuy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1."Thẻ ngân hàng" (dưới đây gọi tắt là "thẻ"): Là công cụthanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồngký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. 2."Thẻ nội địa": Là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại Việt Nam pháthàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- TrongQuy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1."Thẻ ngân hàng" (dưới đây gọi tắt là "thẻ"): Là công cụthanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồngký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.
- Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam.
- Trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản. Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các quy định chung về loại thẻ, Chủ thẻ và yếu tố trên thẻ 1.Thẻ áp dụng trong Quy chế này bao gồm các loại sau: a.Thẻ thanh toán: Là loại thẻ được Chủ thẻ sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tạiNHPHT. b.Thẻ tín dụng: Là loại thẻ cho phép Chủ thẻ thanh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các quy định chung về loại thẻ, Chủ thẻ và yếu tố trên thẻ
- 1.Thẻ áp dụng trong Quy chế này bao gồm các loại sau:
- a.Thẻ thanh toán: Là loại thẻ được Chủ thẻ sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tạiNHPHT.
- Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản.
- Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật.
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: 4.1. Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính xác, an toàn, thuận tiện. Các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản. 4.2. Kiểm tra khả năng thanh toán của...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các quy định chung về cho vay đối với Chủ thẻ tín dụng 1.Khi cấp thẻ tín dụng NHPHT xem xét và cấp cho Chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhấtđịnh. Chủ thẻ không được chi vượt hạn mức tín dụng đã được NHPHT chấp thuậntrong hợp đồng. Trong trường hợp muốn sử dụng vượt hạn mức phải thoả thuậntrong hợp đồng với NHPHT. 2.Hạn mức tín dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các quy định chung về cho vay đối với Chủ thẻ tín dụng
- 1.Khi cấp thẻ tín dụng NHPHT xem xét và cấp cho Chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhấtđịnh.
- Chủ thẻ không được chi vượt hạn mức tín dụng đã được NHPHT chấp thuậntrong hợp đồng.
- Điều 4. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
- Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính xác, an toàn, thuận tiện.
- Các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàng cho các cơ quan ngoài Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đồng tiền thanh toán trên thẻ 1.Trong giao dịch thẻ tại ĐVCNT, NHTTT và NHPHT: a.Thẻ nội địa: Thẻ nội địa chỉ giao dịch bằng đồng Việt Nam. b.Thẻ quốc tế: b.1. Thẻ quốc tế do các NHPHT tại Việt Nam phát hành, được giaodịch trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam: -Tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Thẻ quốc tế giao dịch bằng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đồng tiền thanh toán trên thẻ
- 1.Trong giao dịch thẻ tại ĐVCNT, NHTTT và NHPHT:
- a.Thẻ nội địa: Thẻ nội địa chỉ giao dịch bằng đồng Việt Nam.
- Điều 5. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàng cho các cơ quan ngoài Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của p...
Left
Điều 6.
Điều 6. Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng được thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện phát hành thẻ Ngânhàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ khi ngân hàng xin pháthành thẻ có đủ các điều kiện sau: 1.Đối với phát hành thẻ nội địa. Ngân hàng xin phát hành thẻ có đủ các điều kiệnsau: a.Có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật; b.Đảm bảo hệ thống trang thiết bị cần thiết phù hợp v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện phát hành thẻ
- Ngânhàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ khi ngân hàng xin pháthành thẻ có đủ các điều kiện sau:
- 1.Đối với phát hành thẻ nội địa. Ngân hàng xin phát hành thẻ có đủ các điều kiệnsau:
- Điều 6. Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng được thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 7.
Điều 7. Các đơn vị và cá nhân thành toán qua Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước được áp dụng các thể thức dưới đây: 7.1. Séc: Séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc cá nhân. 7.2. Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền. 7.3. Uỷ nhiệm thu. 7.4. Thư tín dụng. 7.5. Ngân phiếu thanh toán. 7.6. Thẻ thanh toán. A. THANH TOÁN BẰNG SÉC
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ xin phát hành thẻ Hồsơ xin phát hành thẻ bao gồm: 1.Đối với phát hành thẻ nội địa. a.Đơn xin phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ; b.Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của ngân hàng xin phát hành thẻ c.Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng xin phát hành thẻ; d.Văn bản chứng minh đầy đủ về hệ thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ xin phát hành thẻ
- Hồsơ xin phát hành thẻ bao gồm:
- 1.Đối với phát hành thẻ nội địa.
- Điều 7. Các đơn vị và cá nhân thành toán qua Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước được áp dụng các thể thức dưới đây:
- 7.1. Séc: Séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc cá nhân.
- 7.2. Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền.
Left
Điều 8.
Điều 8. Séc là lệnh trả tiền của người phát hành séc trả cho người thụ hưởng. Trong thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc quy định tại Điều 11 của Thể lệ này, người phát hành séc có nghĩa vụ thanh toán cho người thụ hưởng và phải thanh toán ngay thì người thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước. Séc được áp dụng cho các đơn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện để sử dụng thẻ 1.Đối với Chủ thẻ chính, phải có đủ các điều kiện sau: Cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; LàChủ tài khoản tiền gửi cá nhân mở tại NHPHT (nếu sử dụng thẻ thanh toán); Đápứng các điều kiện về đảm bảo tín dụng và các điều kiện khác do NHPHT quy định(nếu sử dụng thẻ tín dụng). 2.Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện để sử dụng thẻ
- 1.Đối với Chủ thẻ chính, phải có đủ các điều kiện sau:
- Cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
- Séc là lệnh trả tiền của người phát hành séc trả cho người thụ hưởng.
- Trong thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc quy định tại Điều 11 của Thể lệ này, người phát hành séc có nghĩa vụ thanh toán cho người thụ hưởng và phải thanh toán ngay thì người thụ hưởng nộp séc...
- Séc được áp dụng cho các đơn vị và cá nhân.
Left
Điều 9.
Điều 9. 9.1. Các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải tra cứu danh sách những người bị cấm phát hành séc do Ngân hàng Nhà nước thông báo và chỉ chấp nhận mở tài khoản thanh toán và bán séc đối với khách hàng không có tên bị cấm phát hành séc nói trên. 9.2. Sau khi mở và nộp tiền vào tài khoản hoặc tài khoản còn số dư tiền gửi, chủ tài khoả...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hợp đồng sử dụng thẻ giữa NHPHT với Chủ thẻ Việcsử dụng thẻ phải được lập thành văn bản dưới hình thức hợp đồng sử dụng thẻtheo mẫu do NHPHT quy định, bao gồm các nội dung sau: a.Ngày tháng năm ký kết hợp đồng; tên người đại diện hợp pháp của NHPHT; họ, tên,địa chỉ của Chủ thẻ; b.Loại thẻ, các dịch vụ được nhận khi sử dụng thẻ;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hợp đồng sử dụng thẻ giữa NHPHT với Chủ thẻ
- Việcsử dụng thẻ phải được lập thành văn bản dưới hình thức hợp đồng sử dụng thẻtheo mẫu do NHPHT quy định, bao gồm các nội dung sau:
- a.Ngày tháng năm ký kết hợp đồng; tên người đại diện hợp pháp của NHPHT; họ, tên,địa chỉ của Chủ thẻ;
- Các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải tra cứu danh sách những người bị cấm phát hành séc do Ngân hàng Nhà nước thông báo và chỉ chấp nhận mở tài khoản thanh toán và bán séc đối với khách hàng không...
- 9.2. Sau khi mở và nộp tiền vào tài khoản hoặc tài khoản còn số dư tiền gửi, chủ tài khoản được Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản bán séc để sử dụng.
- Chủ tài khoản chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc số dư của sổ séc định mức đã lưu ký tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 10.
Điều 10. Người phát hành và người thụ hưởng séc có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ séc đã phát hành và séc chưa phát hành: khi xẩy ra mất séc phải thông báo ngay bằng văn bản cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản biết; nếu thông báo sau khi tờ séc đã được thanh toán thì phải chịu thiệt hại. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước không đư...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phạm vi sử dụng thẻ 1.Thẻ được sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT hoặc rút Đồng Việt Nambằng tiền mặt tại NHPHT, NHTTT, tại các ATM và nhận các dịch vụ khác do NHPHTcung cấp. Trong trường hợp được NHPHT hoặc NHTTT cho phép, thẻ có thể được sửdụng để rút Đồng Việt Nam bằng tiền mặt tại ĐVCNT. 2.Việc sử dụng thẻ để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phạm vi sử dụng thẻ
- 1.Thẻ được sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT hoặc rút Đồng Việt Nambằng tiền mặt tại NHPHT, NHTTT, tại các ATM và nhận các dịch vụ khác do NHPHTcung cấp.
- Trong trường hợp được NHPHT hoặc NHTTT cho phép, thẻ có thể được sửdụng để rút Đồng Việt Nam bằng tiền mặt tại ĐVCNT.
- Điều 10. Người phát hành và người thụ hưởng séc có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ séc đã phát hành và séc chưa phát hành: khi xẩy ra mất séc phải thông báo ngay bằng văn bản cho Ngân hàng, Kho bạc N...
- nếu thông báo sau khi tờ séc đã được thanh toán thì phải chịu thiệt hại.
- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước không được phép thanh toán séc đã có thông báo mất séc của chủ tài khoản. Nếu thanh toán những tờ séc đã báo mất trên đây, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải đền bù thiệt...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thời hạn hiệu lực thanh toán của séc là thời hạn tính từ ngày ký phát hành séc đến ngày nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước. Thời hạn hiệu lực thanh toán được quy định riêng cho từng thể thức séc. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải ghi lên từng tờ séc ngày tháng nhận séc của khách hàng nộp vào. Nếu séc đã quá thời hạn hiệu l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời hạn sử dụng thẻ Thờihạn sử dụng thẻ do NHPHT quy định. Riêng đối với thẻ tín dụng tối đa không quába (03) năm kể từ khi thẻ được phát hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thời hạn sử dụng thẻ
- Thờihạn sử dụng thẻ do NHPHT quy định. Riêng đối với thẻ tín dụng tối đa không quába (03) năm kể từ khi thẻ được phát hành.
- Thời hạn hiệu lực thanh toán của séc là thời hạn tính từ ngày ký phát hành séc đến ngày nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
- Thời hạn hiệu lực thanh toán được quy định riêng cho từng thể thức séc.
- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải ghi lên từng tờ séc ngày tháng nhận séc của khách hàng nộp vào.
Left
Điều 12.
Điều 12. Người thụ hưởng khi thu nhận séc phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định trên tờ séc, không sửa chữa, tẩy xoá). Nếu thiếu một trong các yếu tố đó, tờ séc không hợp lệ, không có giá trị thanh toán. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối thanh toán trong các trường hợp sau: a. Séc quá thời hạ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phí Chủthẻ phải trả phí cho NHPHT. Mức phí và loại phí do NHPHT quy định tùy thuộc vàoloại thẻ sử dụng, dịch vụ mà Chủ thẻ được cung cấp khi sử dụng thẻ phù hợp vớiquy định pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủthẻ phải trả phí cho NHPHT. Mức phí và loại phí do NHPHT quy định tùy thuộc vàoloại thẻ sử dụng, dịch vụ mà Chủ thẻ được cung cấp khi sử dụng thẻ phù hợp vớiquy định pháp luật.
- Người thụ hưởng khi thu nhận séc phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định trên tờ séc, không sửa chữa, tẩy xoá).
- Nếu thiếu một trong các yếu tố đó, tờ séc không hợp lệ, không có giá trị thanh toán.
- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối thanh toán trong các trường hợp sau:
Left
Điều 13.
Điều 13. Séc được hạch toán theo nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi Có sau. Các tờ séc sau khi kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thì Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải ghi nợ tài khoản người phát hành séc trước, ghi có tài khoản người thụ hưởng sau.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông báo mất thẻ hoặc lộ PIN 1.Chủ thẻ có trách nhiệm bảo quản thẻ, không giao thẻ cho người khác sử dụng, giữbí mật PIN của thẻ. NếuChủ thẻ làm mất thẻ hoặc để lộ hoặc nghi ngờ để lộ PIN của thẻ cho người khácbiết có thể dẫn đến sự lợi dụng, Chủ thẻ phải thông báo ngay cho NHPHT và chínhthức xác nhận lại thông báo này bằng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thông báo mất thẻ hoặc lộ PIN
- 1.Chủ thẻ có trách nhiệm bảo quản thẻ, không giao thẻ cho người khác sử dụng, giữbí mật PIN của thẻ.
- NếuChủ thẻ làm mất thẻ hoặc để lộ hoặc nghi ngờ để lộ PIN của thẻ cho người khácbiết có thể dẫn đến sự lợi dụng, Chủ thẻ phải thông báo ngay cho NHPHT và chínhthức xác nhận lại thông báo này bằng v...
- Séc được hạch toán theo nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi Có sau.
- Các tờ séc sau khi kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thì Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải ghi nợ tài khoản người phát hành séc trước, ghi có tài khoản người thụ hưởng...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp có nhiều tờ séc đã phát hành nộp vào Ngân hàng cùng một thời điểm nhưng số dư tài khoản tiền gửi không đủ tiền để thanh toán tất cả các tờ séc đó, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước xử lý theo thứ tự các tờ séc phát hành trước sẽ được thanh toán trước, căn cứ số và sê ri của các tờ séc đã phát hành nộp vào để xác định thứ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thanh toán giữa Chủ thẻ và NHPHT Theođịnh kỳ NHPHT lập và gửi bảng kê các giao dịch thẻ và bảng tính các khoản tíndụng, lãi (nếu có) và phí cho Chủ thẻ. Chủ thẻ phải thanh toán các khoản tíndụng, lãi và phí trên bảng kê theo quy định của NHPHT. Chủthẻ có thể uỷ quyền cho NHPHT trích tài khoản của mình để thanh toán các khoảnva...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thanh toán giữa Chủ thẻ và NHPHT
- Theođịnh kỳ NHPHT lập và gửi bảng kê các giao dịch thẻ và bảng tính các khoản tíndụng, lãi (nếu có) và phí cho Chủ thẻ. Chủ thẻ phải thanh toán các khoản tíndụng, lãi và phí trên bảng kê theo quy đ...
- Chủthẻ có thể uỷ quyền cho NHPHT trích tài khoản của mình để thanh toán các khoảnvay, lãi và phí phát sinh khi sử dụng thẻ. Việc uỷ quyền thực hiện theo thoảthuận bằng văn bản.
- Trường hợp có nhiều tờ séc đã phát hành nộp vào Ngân hàng cùng một thời điểm nhưng số dư tài khoản tiền gửi không đủ tiền để thanh toán tất cả các tờ séc đó, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước xử lý theo...
Left
Điều 15.
Điều 15. Séc đã phát hành khi về đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền nếu quá số dư tài khoản tiền gửi hoặc tiền lưu ký thì xử lý như sau: 15.1. Người phát hành séc phải chịu phạt tiền bằng 30% (ba mươi phần trăm) số tiền phát hành séc quá số dư. 15.2. Chịu phạt chậm trả (kể từ ngày tờ séc quay về Ngân hàng phục vụ ngườ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thanh toán thẻ 1.Đối với thẻ nội địa, NHPHT ký Hợp đồng thanh toán thẻ với NHTTT và NHTTT ký hợpđồng thanh toán thẻ với ĐVCNT thoả thuận về việc tổ chức thanh toán giữa cácbên liên quan đến giao dịch thẻ. Trường hợp NHPHT đồng thời là NHTTT, NHPHT kýhợp đồng thanh toán thẻ trực tiếp với ĐVCNT. Trườnghợp NHTTT và NHPHT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức thanh toán thẻ
- 1.Đối với thẻ nội địa, NHPHT ký Hợp đồng thanh toán thẻ với NHTTT và NHTTT ký hợpđồng thanh toán thẻ với ĐVCNT thoả thuận về việc tổ chức thanh toán giữa cácbên liên quan đến giao dịch thẻ.
- Trường hợp NHPHT đồng thời là NHTTT, NHPHT kýhợp đồng thanh toán thẻ trực tiếp với ĐVCNT.
- Điều 15. Séc đã phát hành khi về đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền nếu quá số dư tài khoản tiền gửi hoặc tiền lưu ký thì xử lý như sau:
- 15.1. Người phát hành séc phải chịu phạt tiền bằng 30% (ba mươi phần trăm) số tiền phát hành séc quá số dư.
- 15.2. Chịu phạt chậm trả (kể từ ngày tờ séc quay về Ngân hàng phục vụ người phát hành séc cho đến ngày có đủ vốn thanh toán) bằng mức lãi suất nợ quá hạn loại cho vay cao nhất tại Ngân hàng phục vụ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Séc chuyển khoản: 16.1. Séc chuyển khoản (Phụ lục số 1) do Chủ tài khoản phát hành để trả trực tiếp cho người thụ hưởng. Séc chuyển khoản chỉ được áp dụng thanh toán trong phạm vi giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc khác chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhưng các chi nhán...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hợp đồng thanh toán thẻ 1.Hợp đồng thanh toán thẻ phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung cơbản sau: a.Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Tên, địa chỉ của các bên, Họ, tên người đạidiện theo pháp luật; b.Đối tượng của Hợp đồng; Nội dung công việc; Dịch vụ thẻ được thực hiện; c.Các biện pháp đảm bảo an toàn trong dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hợp đồng thanh toán thẻ
- 1.Hợp đồng thanh toán thẻ phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung cơbản sau:
- a.Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Tên, địa chỉ của các bên, Họ, tên người đạidiện theo pháp luật;
- Điều 16. Séc chuyển khoản:
- Séc chuyển khoản (Phụ lục số 1) do Chủ tài khoản phát hành để trả trực tiếp cho người thụ hưởng.
- Séc chuyển khoản chỉ được áp dụng thanh toán trong phạm vi giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc khác chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhưng cá...
Left
Điều 17.
Điều 17. Séc bảo chi: 17.1. Séc bảo chi do chủ tài khoản phát hành được Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đảm bảo chi trả, lập theo mẫu séc chuyển khoản hoặc séc cá nhân. Người phát hành séc phải lưu ý trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng để Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thông báo từ chối thanh toán thẻ 1.NHPHT thông báo và yêu cầu NHTTT hoặc ĐVCNT từ chối thanh toán đối với các trườnghợp: a.Thẻ giả hoặc thẻ có liên quan đến giao dịch giả mạo; b.Thẻ đã được Chủ thẻ thông báo bị mất hoặc bị lộ PIN; c.Tài khoản thẻ đã tất toán; d.Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản tín dụng, lãi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thông báo từ chối thanh toán thẻ
- 1.NHPHT thông báo và yêu cầu NHTTT hoặc ĐVCNT từ chối thanh toán đối với các trườnghợp:
- a.Thẻ giả hoặc thẻ có liên quan đến giao dịch giả mạo;
- Điều 17. Séc bảo chi:
- Séc bảo chi do chủ tài khoản phát hành được Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đảm bảo chi trả, lập theo mẫu séc chuyển khoản hoặc séc cá nhân.
- Người phát hành séc phải lưu ý trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng để Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàng.
Left
Điều 18.
Điều 18. Sổ séc định mức: 18.1. Sổ séc định mức (phụ lục số 2) với số tiền ấn định được phép phát hành cho cả số séc, được áp dụng theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy định của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước. Sổ séc định mức được sử dụng thanh toán giữa các khách hàng cùng chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng trong cùng h...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền của NHPHT 1.Đối với Chủ thẻ: a.Quy định về loại thẻ và phạm vi sử dụng thẻ; quy định thời hạn sử dụng thẻ; quyđịnh các điều kiện sử dụng thẻ phù hợp với điều 8 Quy chế này; gia hạn sử dụngthẻ hoặc đổi thẻ; b.Yêu cầu Chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết nhằm làm rõcác điều kiện sử dụng thẻ của khách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Đối với Chủ thẻ:
- a.Quy định về loại thẻ và phạm vi sử dụng thẻ; quy định thời hạn sử dụng thẻ; quyđịnh các điều kiện sử dụng thẻ phù hợp với điều 8 Quy chế này; gia hạn sử dụngthẻ hoặc đổi thẻ;
- b.Yêu cầu Chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết nhằm làm rõcác điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng khi xin sử dụng thẻ và trong quá trìnhsử dụng thẻ;
- 18.1. Sổ séc định mức (phụ lục số 2) với số tiền ấn định được phép phát hành cho cả số séc, được áp dụng theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy định của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
- Sổ séc định mức được sử dụng thanh toán giữa các khách hàng cùng chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống; hoặc khác hệ thống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ trên đị...
- 18.2. Mức tối thiểu để mở sổ séc định mức là 20 triệu đồng.
- Left: Điều 18. Sổ séc định mức: Right: Điều 18. Quyền của NHPHT
Left
Điều 19.
Điều 19. Séc cá nhân. 19.1. Séc cá nhân (phụ lục số 3) áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân tại Ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác. 19.2. Séc cá nhân được thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng trong cù...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của NHPHT 1.Tuân thủ các quy định về phát hành thẻ của tổ chức thẻ quốc tế và của Ngân hàngNhà nước Việt Nam. 2.Đăng ký mẫu thẻ và nhãn hiệu thương mại in trên thẻ tại Ngân hàng Nhà nước; 3.Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại của Chủ thẻ có liên quan đến việc sử dụngvà thanh toán thẻ; 4.Thanh toán đầy đủ, kịp thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Tuân thủ các quy định về phát hành thẻ của tổ chức thẻ quốc tế và của Ngân hàngNhà nước Việt Nam.
- 2.Đăng ký mẫu thẻ và nhãn hiệu thương mại in trên thẻ tại Ngân hàng Nhà nước;
- 3.Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại của Chủ thẻ có liên quan đến việc sử dụngvà thanh toán thẻ;
- 19.1. Séc cá nhân (phụ lục số 3) áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân tại Ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác.
- Séc cá nhân được thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ t...
- 19.3. Séc cá nhân có số tiền trên 5 triệu đồng, người phát hành séc phải đến Ngân hàng nơi mở tài khoản để làm thủ tục bảo chi séc; Từ 5 triệu đồng trở xuống không phải làm thủ tục bảo chi.
- Left: Điều 19. Séc cá nhân. Right: Điều 19. Trách nhiệm của NHPHT
Left
Điều 20.
Điều 20. Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền: 20.1. Uỷ nhiệm chi (phụ lục số 4) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng. Uỷ nhiệm chi được dùng để thanh toán các kho...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quyền của Chủ thẻ 1.Sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà không bị phân biệt giá sovới trường hợp thanh toán bằng tiền mặt và không phải trả thêm tiền hoặc phụphí cho ĐVCNT; 2.Sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại ATM, tại NHTTT và tại ĐVCNT nếu được NHPHT hoặcNHTTT cho phép; 3.Khiếu nại NHPHT trong các trường hợp sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quyền của Chủ thẻ
- 1.Sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà không bị phân biệt giá sovới trường hợp thanh toán bằng tiền mặt và không phải trả thêm tiền hoặc phụphí cho ĐVCNT;
- 2.Sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại ATM, tại NHTTT và tại ĐVCNT nếu được NHPHT hoặcNHTTT cho phép;
- Điều 20. Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:
- Uỷ nhiệm chi (phụ lục số 4) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi)...
- Uỷ nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản trả tiền hàng, dịch vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống và khác hệ thống Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 21.
Điều 21. Uỷ nhiệm thu: 21.1. Uỷ nhiệm thu (phụ lục số 6) được áp dụng thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản trong một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước cùng hệ thống hoặc khác hệ thống. Uỷ nhiệm thu do người thụ hưởng lập gửi vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao, hoặc...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Chủ thẻ 1.Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của NHPHT khixin phát hành thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ; 2.Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho NHPHT các khoản vay, lãi và phí phát sinh doviệc sử dụng thẻ theo quy định của NHPHT; Thanh toán cho NHPHT toàn bộ số tiềnNHPHT cho vay trê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của NHPHT khixin phát hành thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ;
- 2.Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho NHPHT các khoản vay, lãi và phí phát sinh doviệc sử dụng thẻ theo quy định của NHPHT
- Thanh toán cho NHPHT toàn bộ số tiềnNHPHT cho vay trên tài khoản thẻ theo đúng thoả thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ
- Uỷ nhiệm thu (phụ lục số 6) được áp dụng thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản trong một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.
- Uỷ nhiệm thu do người thụ hưởng lập gửi vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao, hoặc dịch vụ đã cung ứng.
- Khách hàng mua và bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho...
- Left: Điều 21. Uỷ nhiệm thu: Right: Điều 21. Trách nhiệm của Chủ thẻ
Left
Điều 22.
Điều 22. Thư tín dụng: 22.1. Thư tín dụng (phụ lục số 7) được dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi hỏi phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký. 22.2. Khi có nhu cầu, bên mua lập giấy mở thư tín dụng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quyền của NHTTT 1.Yêu cầu NHPHT thanh toán đầy đủ, kịp thời đối với các giao dịch thẻ được thựchiện theo đúng hợp đồng sử dụng thẻ; 2.Yêu cầu ĐVCNT hoàn trả tiền đối với các giao dịch thẻ thực hiện không đúng hợpđồng sử dụng thẻ; 3.Yêu cầu ĐVCNT cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thẻcủa Chủ thẻ tại ĐV...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Yêu cầu NHPHT thanh toán đầy đủ, kịp thời đối với các giao dịch thẻ được thựchiện theo đúng hợp đồng sử dụng thẻ;
- 2.Yêu cầu ĐVCNT hoàn trả tiền đối với các giao dịch thẻ thực hiện không đúng hợpđồng sử dụng thẻ;
- 3.Yêu cầu ĐVCNT cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thẻcủa Chủ thẻ tại ĐVCNT;
- 22.1. Thư tín dụng (phụ lục số 7) được dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi hỏi phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đ...
- Khi có nhu cầu, bên mua lập giấy mở thư tín dụng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi (hoặc tiền vào Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua để lưu ký vào một tài k...
- Ngân hàng bên trả tiền phải gửi ngay thư tín dụng cho Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để báo cho khách hàng biết.
- Left: Điều 22. Thư tín dụng: Right: Điều 22. Quyền của NHTTT
Left
Điều 23.
Điều 23. Ngân phiếu thanh toán: 23.1. Ngân phiếu thanh toán do Ngân hàng Nhà nước phát hành có mệnh giá và thời hạn thanh toán in sẵn trên từng tờ, không ghi tên, được chuyển nhượng. Mệnh giá cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 23.2. Ngân phiếu thanh toán được áp dụng cho khách hàng để thanh toán tiền hà...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của NHTTT 1.Hướng dẫn các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanhtoán thẻ đối với ĐVCNT, Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ theo quy định của NHPHT.NHTTT phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra do NHTTT không thực hiệnđúng quy định này; 2.Thông báo lại yêu cầu của NHPHT cho ĐVCNT; 3.Thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Hướng dẫn các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanhtoán thẻ đối với ĐVCNT, Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ theo quy định của NHPHT.NHTTT phải chịu trách nhiệm về các thiệ...
- 2.Thông báo lại yêu cầu của NHPHT cho ĐVCNT;
- 3.Thực hiện các yêu cầu của NHPHT đối với các giao dịch thẻ của Chủ thẻ tại ĐVCNTcó liên quan;
- 23.1. Ngân phiếu thanh toán do Ngân hàng Nhà nước phát hành có mệnh giá và thời hạn thanh toán in sẵn trên từng tờ, không ghi tên, được chuyển nhượng.
- Mệnh giá cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
- 23.2. Ngân phiếu thanh toán được áp dụng cho khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ Ngân hàng, nộp Ngân sách, gửi vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và gửi tiết kiệm.
- Left: Điều 23. Ngân phiếu thanh toán: Right: Điều 23. Trách nhiệm của NHTTT
- Left: Trích tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng; Right: 4.Các trách nhiệm khác theo hợp đồng thanh toán thẻ.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thẻ thanh toán. 24.1. Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động. 24.2. Thẻ thanh toán có nhiều loại, trước mắt áp dụng ba loại thẻ sau: a. Thẻ ghi nợ: áp dụng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyền của ĐVCNT 1.Yêu cầu NHPHT, NHTTT thanh toán đầy đủ, kịp thời các giao dịch thẻ được thựchiện đúng hợp đồng; 2.Kiểm tra tính hiệu lực của thẻ hoặc tiêu chuẩn thẻ theo quy định của NHPHT hoặcNHTTT và từ chối chấp nhận thẻ khi thẻ không còn hiệu lực hoặc không đủ tiêuchuẩn quy định; 3.Thu giữ thẻ theo quy định tại điều 28 Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quyền của ĐVCNT
- 1.Yêu cầu NHPHT, NHTTT thanh toán đầy đủ, kịp thời các giao dịch thẻ được thựchiện đúng hợp đồng;
- 2.Kiểm tra tính hiệu lực của thẻ hoặc tiêu chuẩn thẻ theo quy định của NHPHT hoặcNHTTT và từ chối chấp nhận thẻ khi thẻ không còn hiệu lực hoặc không đủ tiêuchuẩn quy định;
- Điều 24. Thẻ thanh toán.
- 24.1. Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy t...
- 24.2. Thẻ thanh toán có nhiều loại, trước mắt áp dụng ba loại thẻ sau:
Left
PHẦN THỨ HAI
PHẦN THỨ HAI THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thanh toán giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện bằng các hình thức sau đây: 25.1. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước. 25.2. Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong phạm vi tỉnh, thành phố do Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chủ t...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của ĐVCNT 1.Thực hiện đầy đủ các quy trình kỹ thuật nghiệp vụ liên quan đến các giao dịchthẻ của Chủ thẻ được NHTTT hoặc NHPHT yêu cầu và hướng dẫn; phải chịu tráchnhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các yêu cầu của NHPHT hoặcNHTTT; 2.Giữ bí mật các thông tin liên quan đến thẻ và Chủ thẻ, trừ trườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của ĐVCNT
- 1.Thực hiện đầy đủ các quy trình kỹ thuật nghiệp vụ liên quan đến các giao dịchthẻ của Chủ thẻ được NHTTT hoặc NHPHT yêu cầu và hướng dẫn
- phải chịu tráchnhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các yêu cầu của NHPHT hoặcNHTTT
- Điều 25. Thanh toán giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện bằng các hình thức sau đây:
- 25.1. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước.
- 25.2. Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong phạm vi tỉnh, thành phố do Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chủ trì.
Left
PHẦN THỨ BA
PHẦN THỨ BA ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Các Ngân hàng, Cục Kho bạc Nhà nước căn cứ Thể lệ này và Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ thanh toán phục vụ khách hàng. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hạch toán Việchạch toán, kế toán tại NHPHT, NHTTT liên quan đến các giao dịch thẻ thực hiệntheo hệ thống kế toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hạch toán
- Việchạch toán, kế toán tại NHPHT, NHTTT liên quan đến các giao dịch thẻ thực hiệntheo hệ thống kế toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Điều 26. Các Ngân hàng, Cục Kho bạc Nhà nước căn cứ Thể lệ này và Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ thanh toán phục vụ khách hàng.
- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
Left
Điều 27.
Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ thanh toán này thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước./.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Báo cáo 1.Theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, NHPHT, NHTTT có trách nhiệm báo cáo hoạtđộng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo các chỉ tiêu cụ thể do Ngânhàng Nhà nước quy định. 2.Ngoài những báo cáo định kỳ, NHPHT, NHTTT có trách nhiệm báo cáo với Ngân hàngNhà nước trong các trường hợp sau: a.Để phục vụ cho các mục t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Báo cáo
- 1.Theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, NHPHT, NHTTT có trách nhiệm báo cáo hoạtđộng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo các chỉ tiêu cụ thể do Ngânhàng Nhà nước quy định.
- 2.Ngoài những báo cáo định kỳ, NHPHT, NHTTT có trách nhiệm báo cáo với Ngân hàngNhà nước trong các trường hợp sau:
- Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ thanh toán này thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước./.
Unmatched right-side sections