Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
21/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
07/2009/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu bao gồm các loại dữ liệu quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu bao gồm các loại dữ liệu quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính...
- 2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo hình thức thể hiện bao gồm:
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp d...
- hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí.
- Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc...
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường, được số hóa để c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở...
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia được kết nối trực tuyến giữa các Cơ sở dữ liệu của các lĩnh vực thuộc ngành, giữa Trung ương với cấp tỉnh, được kết nối không trực tuyến với các Cơ s...
- 3. Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, có trách nhiệm:
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
- Left: Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Right: Điều 3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về...
- Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.
- 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên... Right: a) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn;
- Left: trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Right: Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung kế hoạch 1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Mục đích, yêu cầu thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 3. Các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, cập nhật. 4. Các hoạt động, nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- 2. Mục đích, yêu cầu thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- 3. Các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, cập nhật.
- Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu th...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 12. Nội dung kế hoạch
Left
Điều 3.
Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, nước, khí tượng thuỷ văn, tài nguyên môi trường biển và đảo do...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo thẩm quyền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo thẩm quyền.
- Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực...
- Các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn tỉnh đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu được lưu trữ trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, thủ trư...
- Các tổ chức, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tà...
- 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dữ liệu về tà...
- hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí t...
- Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng trên cơ sở xử lý, phân tích, tổng hợp, tích hợp các dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu thành phần cho các lĩnh vực quản lý...
- Left: Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Right: Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương
- Left: Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn tỉnh đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách hệ thống, có tổ... Right: Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các dữ li...
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ...
Open sectionThe right-side section adds 10 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu để cập nhật các dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường...
- Đối với kết quả của các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường:
- dữ liệu được cập nhật là toàn bộ hồ sơ kết quả nộp lưu theo quy định về quản lý các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ.
- Left: Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2... Right: Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định.
Left
Chương II
Chương II CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT,KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, Right: CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT,KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
- Left: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Right: VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu Trách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu thực hiện theo Điều 10 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về...
- Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.
- Điều 6. Trách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu
- Trách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu thực hiện theo Điều 10 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc, căn cứ lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15 của Thông tư số 07/20...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch 1. Nguyên tắc lập kế hoạch: a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; b) Bảo đảm dữ liệu được thu thập chính xác, đầy đủ, có hệ thống; c) Bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch
- 1. Nguyên tắc lập kế hoạch:
- a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Điều 7. Nguyên tắc, căn cứ lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, theo quy định tại các Điều 11, 12...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm, hình thức và thời hạn giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Trách nhiệm giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường: a) Hàng năm sau khi kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường
- a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường chu...
- b) Xác định những dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Điều 8. Trách nhiệm, hình thức và thời hạn giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 1. Trách nhiệm giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường:
- a) Hàng năm sau khi kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Left: b) Các đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường có trách nhiệm định kỳ giao nộp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong lĩnh vực mình quản lý cho Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài... Right: 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có nhiệ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm, kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu như đã công bố trong danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Trung tâm Công nghệ thông tin, các đơn vị trực thuộc Sở T...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá, xử lý. 2. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 3. Cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá, xử lý.
- 2. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
- Trung tâm Công nghệ thông tin, các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiể...
- 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa...
- Left: Điều 9. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên môi trường Right: Điều 17. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu
- Left: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm, kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu như đã công bố trong danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường... Right: 3. Cơ quan chủ trì thu thập, tiếp nhận dữ liệu có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu.
Left
Điều 10.
Điều 10. Kinh phí thu thập, quản lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì p...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập, phê duyệt kế hoạch 1. Căn cứ vào các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này, các Sở, ban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập, phê duyệt kế hoạch
- Căn cứ vào các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này, các Sở, ban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động,...
- chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của t...
- Điều 10. Kinh phí thu thập, quản lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hàng năm xây dựng phương án, kế hoạch kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu và số hóa dữ liệu chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên và tầm quan trọng trình Ủy ban n...
- Left: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng phương án, kế hoạch kinh phí thực hiện việc thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng cập... Right: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các Sở, ban, ngành và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của mình dự thảo kế hoạch
Left
Chương III
Chương III CÔNG BỐ, CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ LƯU TRỮ, BẢO QUẢN AN TOÀN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III THU THẬP DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- CÔNG BỐ, CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ LƯU TRỮ, BẢO QUẢN
- Left: AN TOÀN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Right: THU THẬP DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường là danh sách những dữ liệu về tài nguyên và môi trường hiện có kèm theo chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu và mô tả chi tiết về từng dữ liệu theo tiêu chuẩn lập siêu dữ liệu của ngành tài nguyên...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện kế hoạch 1. Cục Công nghệ thông tin, Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thực hiện kế hoạch
- Cục Công nghệ thông tin, Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Tài ngu...
- 2. Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
- Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu
- Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường là danh sách những dữ liệu về tài nguyên và môi trường hiện có kèm theo chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ,...
- Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh mục dữ liệu tài nguyên môi trường đối với những dữ liệu mà theo quy định của pháp luật phải được công khai, phổ biến rộng rãi.
- Left: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Right: 5. Các hình thức thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm quyền cung cấp dữ liệu 1. Việc cung cấp dữ liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước quy định tại Quyết định số 21/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Thông tư số 29/2013/TT-BCA ngày...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giao nộp cho các Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường c...
- 2. Dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc.
- Điều 12. Thẩm quyền cung cấp dữ liệu
- 1. Việc cung cấp dữ liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước quy định tại Quyết định số 21/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về danh m...
- Thông tư số 29/2013/TT-BCA ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Left
Điều 13.
Điều 13. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu 1. Nguyên tắc cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường: a) Đảm bảo phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. b) Tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh chóng, dễ dà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo thẩm quyền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo thẩm quyền.
- Điều 13. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu
- 1. Nguyên tắc cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường:
- a) Đảm bảo phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Left
Điều 14.
Điều 14. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại kịp thời, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hóa học và chuẩn hóa, số hóa dữ liệu để lưu trữ, bảo quản an toàn trong các kho lưu trữ. 2. Cơ quan quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm l...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu 1. Dữ liệu phải được kiểm tra, đánh giá theo các nội dung sau: a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập dữ liệu; b) Kiểm tra, đánh giá về cơ sở khoa học, giá trị pháp lý, mức độ tin cậy và độ chính xác của dữ liệu; c) Kiểm tra,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu
- 1. Dữ liệu phải được kiểm tra, đánh giá theo các nội dung sau:
- a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập dữ liệu;
- Điều 14. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại kịp thời, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hóa học và chuẩn hóa, số hóa dữ liệu để lưu trữ, bảo quản an toàn trong các kho...
- 2. Cơ quan quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản đúng theo các quy định, quy trình pháp luật về lưu trữ.
Left
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm an toàn dữ liệu số và chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Việc bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý cơ sở dữ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường 1. Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung dữ liệu đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra nhằm bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội...
- Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
- đồng thời bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu an toàn trong cơ sở dữ liệu về các mặt:
- 1. Việc bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập danh mục các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, mức độ bảo mật và phương án bảo vệ dữ liệu.
- Left: Điều 15. Bảo đảm an toàn dữ liệu số và chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường Right: Điều 32. Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường
- Left: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ... Right: 2. Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chón...
Left
Chương IV
Chương IV PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU
- Left: VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Right: CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo Điều 28 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là việc trao đổi, cung cấp các dữ liệu giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giữa các Cơ sở dữ liệu về tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là việc trao đổi, cung cấp các dữ liệu giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giữa các...
- 1. Bảo đảm việc tiếp cận và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phục vụ kịp thời cho việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch, tăng cường hiệu lực, hiệu q...
- Điều 16. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu
- Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo Điều 28 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Điều 17.
Điều 17. Các nội dung chính cần phối hợp Nội dung chính cần phối hợp bao gồm việc phối hợp trong quá trình lập kế hoạch thu thập dữ liệu và phối hợp trong quá trình thực hiện thu thập và xử lý dữ liệu: 1. Trong quá trình lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch đến các...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công bố Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng Internet, trang tin điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Danh mục dữ li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Công bố Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng Internet, trang tin điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ ch...
- xã hội của đất nước.
- Điều 17. Các nội dung chính cần phối hợp
- Nội dung chính cần phối hợp bao gồm việc phối hợp trong quá trình lập kế hoạch thu thập dữ liệu và phối hợp trong quá trình thực hiện thu thập và xử lý dữ liệu:
- Trong đó, nêu rõ những hoạt động, nhiệm vụ sẽ phối hợp thực hiện để bảo đảm tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ.
- Left: Trong quá trình lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch đến các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và cơ quan các... Right: Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường là danh sách những dữ liệu về tài nguyên và môi trường hiện có kèm theo chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ,...
Left
Điều 18.
Điều 18. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Việc phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tổ chức thu thập, cập nhật các dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của từng tổ chức, đơn vị. Các dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải đầy đủ, ch...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tổ chức thu thập, cập nhật các dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của từng tổ chức, đơn vị.
- Các dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải đầy đủ, chi tiết, kịp thời.
- 3. Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các dữ liệu cung cấp, chia sẻ.
- Left: Việc phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và... Right: 2. Việc cung cấp dữ liệu giữa các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương V
Chương V PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiến hành kiểm tra công tác thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định trong t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý dữ liệu 1. Xử lý dữ liệu là việc biên tập, chỉnh sửa, tổng hợp, sắp xếp, phân loại dữ liệu và áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật theo các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tính chính xác, tin cậy, thống nhất của dữ liệu nhằm phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và lưu trữ, bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xử lý dữ liệu
- Xử lý dữ liệu là việc biên tập, chỉnh sửa, tổng hợp, sắp xếp, phân loại dữ liệu và áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật theo các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tính...
- 2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường được biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp, tổng hợp theo các mức độ sau:
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiến hành kiểm tra công tác thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên q...
- báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm Quy chế này.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến ngành, địa phương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thu thập hàng năm và tổ chức cung cấp dữ li...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung dữ liệu. 3. Tạo thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Nguyên tắc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu
- 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- 2. Tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung dữ liệu.
- Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến ngành, địa phương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế ho...
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử 1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trang điện tử không phải trả phí khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các trường hợp sau: a) Khai thác, sử dụng Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử
- 1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trang điện tử không phải trả phí khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các trường hợp sau:
- b) Khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường mà theo quy định của pháp luật phải được công khai, phổ biến rộng rãi, không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Left: Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Right: a) Khai thác, sử dụng Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Left: Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ. Right: Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trang điện tử theo đăng ký và được cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu từ các Cơ sở dữ li...
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI LƯU TRỮ, BẢO QUẢN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LƯU TRỮ, BẢO QUẢN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu. 2. Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu.
- Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu.
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
Unmatched right-side sections