Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh
63/2015/QĐ-UBND
Right document
V/v ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
26/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
- V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 24/3/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn Hà Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện, thành phố,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Mô...
- UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 24/3/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tr...
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đị...
- - Bộ Công Thương;
- Left: - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; Right: - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Left: - Trung tâm Công báo - tin học tỉnh; Right: - TT Công báo - Tin học tỉnh;
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm và quy định mức hỗ trợ đối với các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất và đầu tư xây dựng mới cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Các hoạt động đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất và đầu tư xây dựng mới cơ sở b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng áp dụng:
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất và đầu tư xây dựng mới cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Các hoạt động đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất và đầu tư xây dựng mới cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu sau:
- Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm và quy định mức hỗ trợ đối với các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ; a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một lần (đối với một công nghệ cho một doanh nghiệp đầu tư đổi mới, cải tiến và chuyển giao công nghệ). b) Các nội dung quy định tại chính sách này, nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh thì đối tượng áp dụng chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
- 1. Nguyên tắc hỗ trợ;
- a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một lần (đối với một công nghệ cho một doanh nghiệp đầu tư đổi mới, cải tiến và chuyển giao công nghệ).
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp. 2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đạ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, bao gồm nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; lồng ghép các nguồn vốn: Sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
- 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, bao gồm nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
- lồng ghép các nguồn vốn: Sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí phát triển kinh tế tập thể và các nguồn hợp pháp khác.
- Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển c...
- 2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí và nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Nguồn kinh phí a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho hoạt động khuyến công do UBND tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện; b) Ngân sách cấp huyện, xã hỗ trợ cho hoạt động khuyến công do UBND cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện. c) Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 1. Về đất đai: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, thuê đất, khung giá thuê đất với mức ưu đãi cao nhất theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Hỗ trợ san lấp m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
- Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, thuê đất, khung giá thuê đất...
- 2. Hỗ trợ san lấp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật: Hỗ trợ bồi thường giải phóng, san lấp mặt bằng
- Điều 4. Nguồn kinh phí và nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Nguồn kinh phí
- a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho hoạt động khuyến công do UBND tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện;
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, chế biến thực phẩm và muối. 2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu. 3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng không nung sử dụng công nghệ cao, k...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chính sách thuế Chính sách thuế suất ưu đãi, miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chính sách thuế suất ưu đãi, miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và h...
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, chế biến thực phẩm và muối.
- 2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.
- 3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng không nung sử dụng công nghệ cao, không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.
- Left: Điều 5. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công Right: Điều 5. Chính sách thuế
Left
Điều 6.
Điều 6. Ưu tiên trong hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Ưu tiên về địa bàn a) Ưu tiên các chương trình, dự án khuyến công thực hiện tại các xã thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. b) Các xã về đích trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do UBND tỉnh phê duyệt hàng năm. 2. Ưu tiên về ngành nghề a)...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư dự án, công trình, máy móc phục vụ bảo quản nông sản, thủy sản, tùy theo quy mô và mức đầu tư sẽ được ngân sách hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp
- Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư dự án, công trình, máy móc phục vụ bảo quản nông sản, thủy sản, tùy theo quy mô và mức đầu tư sẽ được ngân sách hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Q...
- Điều 6. Ưu tiên trong hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Ưu tiên về địa bàn
- a) Ưu tiên các chương trình, dự án khuyến công thực hiện tại các xã thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương. 2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được cơ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến các sản phẩm chủ yếu (nông sản, chăn nuôi, thủy hải sản) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hỗ trợ đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến
- Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến các sản phẩm chủ yếu (nông sản, chăn nuôi, thủy hải sản) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Đi...
- Khoảng cách để tính hỗ trợ chi phí vận chuyển được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến nơi tiêu thụ và vận chuyển nguyên liệu (sản xuất tại Hà Tĩnh) từ nơi sản xuất đến đ...
- Điều 7. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 46/201...
- Nhiệm vụ, đề án khuyến công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (UBND các cấp) phù hợp với chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn do UBND tỉnh phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp lu...
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC CHÍNH SÁCH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC CHÍNH SÁCH CỤ THỂ
- NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài Chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chính sách thuế Chính sách thuế suất ưu đãi, miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chính sách thuế
- Chính sách thuế suất ưu đãi, miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và h...
- Điều 8. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài Chính
- Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các nội dung, mức chi chung cho hoạt động khuyến công: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư dự án, công trình, máy móc phục vụ bảo quản nông sản, thủy sản, tùy theo quy mô và mức đầu tư sẽ được ngân sách hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp
- Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư dự án, công trình, máy móc phục vụ bảo quản nông sản, thủy sản, tùy theo quy mô và mức đầu tư sẽ được ngân sách hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Q...
- Điều 9. Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các nội dung, mức chi chung cho hoạt động khuyến công:
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; tóm...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và phát triển thị trường - Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh; - Hỗ trợ 50% chi phí tham gia các hội chợ thiết bị và công nghệ, hội chợ thương mại trong nước nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và phát triển thị trường
- - Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh;
- - Hỗ trợ 50% chi phí tham gia các hội chợ thiết bị và công nghệ, hội chợ thương mại trong nước nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/lần/năm;
- Điều 10. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương
- Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ đề án khuyến công Hồ sơ đề án khuyến công, bao gồm: 1. Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (trường hợp đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng). 2. Đề án khuyến công (nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này). 3. Cam kết củ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tư vấn chuyển giao công nghệ, thông tin 1. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được các cơ quan Nhà nước hỗ trợ thông tin, giới thiệu tổ chức tư vấn, nhà cung cấp, chuyên gia, tư vấn lựa chọn công nghệ, lập dự án đổi mới công nghệ, đàm phán, lập hợp đồng chuyển giao công nghệ, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, tiếp nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được các cơ quan Nhà nước hỗ trợ thông tin, giới thiệu tổ chức tư vấn, nhà cung cấp, chuyên gia, tư vấn lựa chọn công nghệ, lập dự án đổi mới công nghệ, đàm phá...
- Giới thiệu các công nghệ mới, các kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực bảo quản, chế biến và tiêu thụ cho các doanh nghiệp;
- 2. Hỗ trợ 70% kinh phí đánh giá công nghệ tại các doanh nghiệp, thẩm định và đánh giá công nghệ chuyển giao cho doanh nghiệp, tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp/năm;
- Hồ sơ đề án khuyến công, bao gồm:
- 1. Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (trường hợp đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng).
- 2. Đề án khuyến công (nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này).
- Left: Điều 11. Hồ sơ đề án khuyến công Right: Điều 11. Tư vấn chuyển giao công nghệ, thông tin
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Lập hồ sơ đề án khuyến công a) Các tổ chức, cá nhân có dự án (hoặc phương án) đầu tư phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, lập hồ sơ đề án khuyến công theo quy định tại Điều 11 của Quy chế...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực, các chương trình, dự án 1. Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tiếp cận, tham gia các Chương trình, dự án của các tổ chức trong và ngoài nước, Chương trình, dự án của quốc gia nhằm đẩy nhanh việc phát triển mạng lưới bảo quản, chế biến và tiêu thụ cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực, các chương trình, dự án
- Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tiếp cận, tham gia các Chương trình, dự án của các tổ chức trong và ngoài nước, Chương trình, dự án của quốc gia n...
- 2. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi trong và ngoài nước để thực hiện các mô hình, dự án về bảo quản, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu của tỉnh;
- Điều 12. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương
- 1. Lập hồ sơ đề án khuyến công
- a) Các tổ chức, cá nhân có dự án (hoặc phương án) đầu tư phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, lập hồ sơ đề án khuyến công th...
Left
Chương IV
Chương IV LẬP, CHẤP HÀNH, QUYẾT TOÁN VÀ NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KHÁC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Hàng năm, chậm nhất vào ngà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, hướng dẫn lập dự án, thẩm định, phê duyệt và thống nhất mức hỗ trợ; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, hướng dẫn lập dự án, thẩm định, phê duyệt và thống nhất mức hỗ trợ;
- Điều 13. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định t...
- 1. Lập và phân bổ dự toán:
Left
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công đột xuất hoặc nhiệm vụ đột xuất được giao thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, gửi sở Công Thương thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chính sách về khoa học và công nghệ 1. Hỗ trợ hoạt động đổi mới, chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân: a) Hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ: - Hợp đồng có giá trị trên 01 tỷ đồng, được hỗ trợ 15% giá trị hợp đồng, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng; - Hợp đồng có giá trị từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chính sách về khoa học và công nghệ
- 1. Hỗ trợ hoạt động đổi mới, chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân:
- a) Hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ:
- Điều 14. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
- 1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công đột xuất hoặc nhiệm vụ đột xuất được giao thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, gửi sở Công Thương thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại lập văn bản gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 9 h...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Công Thương: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt; thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các đề án khuyến công do chủ đầu tư lập. b) Lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm tổng hợp vào dự toán...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ 1. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm: a) Hỗ trợ 50 triệu đồng/doanh nghiệp hoặc tổ chức, hộ kinh doanh kinh phí xây dựng, đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn (ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP, GMP và các tiêu chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ
- 1. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm:
- a) Hỗ trợ 50 triệu đồng/doanh nghiệp hoặc tổ chức, hộ kinh doanh kinh phí xây dựng, đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn (ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP, GMP và cá...
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
- 1. Sở Công Thương:
- a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt; thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các đề án khuyến công do chủ đầu tư lập.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt và các điều khoản của hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả và đúng các quy định hiện hành. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Các cơ quan tham gia quản lý hoạt động khuyến công; các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này. 2. Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện, đề xuất phương án giải quyế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.