Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 19

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước
Removed / left-side focus
  • Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 Bộ Tài chính là cơ quan của Chínhphủ có chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về lĩnhvực tài chính, kế toán, ngân sách Nhà nước trong phạmvi cả nước.

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước ".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước ".
Removed / left-side focus
  • Bộ Tài chính là cơ quan của Chínhphủ có chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về lĩnhvực tài chính, kế toán, ngân sách Nhà nước trong phạmvi cả nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 Bộ Tài chính có trách nhiệm thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý Nhà nước quyđịnh tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chínhphủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1- Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng dự toán ngânsách Nhà nư...

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hệ thống mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng thống nhất trong cả nước bắtđầu từ ngày 01/01/2002.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hệ thống mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng thống nhất trong cả nước bắtđầu từ ngày 01/01/2002.
Removed / left-side focus
  • Bộ Tài chính có trách nhiệm thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý Nhà nước quyđịnh tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chínhphủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
  • 1- Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng dự toán ngânsách Nhà nước hàng năm.
  • Chủ trì phối hợp với Uỷ ban Kếhoạch Nhà nước lập dự toán ngân sách Nhà nước và dựkiến phân bổ ngân sách Nhà nước cho các Bộ, ngành,địa phương để Chính phủ trình Quốc hội.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 Tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính: A- Bộ máy giúp việc Bộ trưởngthực hiện chức năng quản lý Nhà nước: 1- Vụ Chính sách tài chính. 2- Vụ Chế độ kế toán. 3- Vụ Ngân sách Nhà nước. 4- Vụ Tài chính an ninh - quốc phòng(gọi tắt là Vụ I). 5- Vụ Tài chính các ngân hàng vàtổ chức tài chính. 6- Vụ Tài chính hành chính - sựnghiệp. 7- Cục Qu...

Open section

Điều 3

Điều 3: Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Quốc hội, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Đảng, cơ quan Trung ương cácđoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ ĐỐIVỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Quốc hội, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Đảng, cơ quan Trung ương cácđoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực th...
  • QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ ĐỐIVỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
  • (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 172/2000/QĐ-BTC
Removed / left-side focus
  • Tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính:
  • A- Bộ máy giúp việc Bộ trưởngthực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
  • 1- Vụ Chính sách tài chính.
Rewritten clauses
  • Left: 3- Vụ Ngân sách Nhà nước. Right: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 Nghị định này có hiệu lực thihành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 155-HĐBTngày 15-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máycủa Bộ Tài chính và các quy định tại các văn bảnkhác trước đây trái với Nghị định này.

Open section

Điều 4

Điều 4: Các đơn vị thuộc diện phải kê khai, đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước tại Điều 1 của Quy định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chínhxác các chỉ tiêu theo mẫu "Tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước" với cơ quan tài chính để được cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước. Khi có sự thay đổi các ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đơn vị thuộc diện phải kê khai, đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước tại Điều 1 của Quy định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chínhxác các chỉ tiêu theo mẫu "Tờ khai đăng ký mã số đ...
  • Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước phải khai báo ngay với cơ quan tài chính các chỉ tiêu thay đổinày.
Removed / left-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thihành từ ngày ban hành.
  • Bãi bỏ Nghị định số 155-HĐBTngày 15-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máycủa Bộ Tài chính và các quy định tại các văn bảnkhác trước đây trá...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này./.

Open section

Điều 5

Điều 5: Cơ quan tài chính có trách nhiệm tổ chức cung cấp tờ khai đăng ký mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký mã số chocác đơn vị thuộc diện phải đăng ký; tổ chức kiểm tra, rà soát tính hợp lệ củacác tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị gửiđến; quản lý việc cấp mã...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5: Cơ quan tài chính có trách nhiệm tổ chức cung cấp tờ khai đăng ký mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký mã số chocác đơn vị thuộc diện phải đăng ký
  • tổ chức kiểm tra, rà soát tính hợp lệ củacác tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị gửiđến
  • quản lý việc cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thống nhất trongcả nước
Removed / left-side focus
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhNghị định...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1: Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là đơn vị dự toán cấp I, II, III vàđơn vị dự toán cấp dưới của cấp III thuộc ngân sách Trung ương và các cấp ngânsách tỉnh, huyện, xã đều phải thực hiện đăng ký và kê khai với cơ quan tàichính để được cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Các đơn vị thuộc cấp ngân sáchxã và các đơn vị sử...
Điều 2 Điều 2: Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là một dãy số được quy định theomột nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mãsố đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước được sử dụng để nhận diện đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của từng đơn vị nhằm phục vụviệc quản lý ngân sách...
Điều 3 Điều 3: Các chỉ tiêu quản lý đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm các chỉtiêu về vốn ngân sách Nhà nước, về tài sản cố định, biên chế tiền lương, và cáchoạt động kinh tế - xã hội theo loại hình đơn vị được các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước thực hiện trong thời gian một năm.
Điều 6 Điều 6: Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải ghi mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, hoá đơn chứng từ, báocáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 7 Điều 7: Các Bộ, các cơ quan quản lý Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (các địa phương) có trách nhiệm bổ sung phần ghi mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thốngthông tin quản lý của từng Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương đó, từng bướcthực hiện thống nhất việc trao đổ...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8 Điều 8: Cấu trúc mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước là một dãy số được qui định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp chotừng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nướcđược chia thành 4 loại như sau: 8.1. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn...