Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre.
3314/2004/QĐ-UB
Right document
Ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghien cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre
36/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre.
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghien cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre. Right: Ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghien cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre .
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre . Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này .
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3
Điều 3 . Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3314/2004/QĐ-UB ngày 31 th...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3319/2004/QĐ-UB ngày 31 th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Võ Thành Hạo
- Left: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre Right: Đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Right: ( Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích, phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Mục đích: quản lý và hỗ trợ các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, hỗ trợ, khuyến khích việc triển khai áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre, góp phần thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Khái niệm về đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (dưới đây gọi tắt là đánh giá kết quả đề tài, dự án) là quá trình thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án so với toàn bộ nội dung hợp đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Khái niệm về đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (dưới đây gọi tắt là đánh giá kết quả đề tài, dự án) là quá trình thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu của đề tà...
- Điều 1. Mục đích, phạm vi và đối tượng áp dụng
- quản lý và hỗ trợ các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, hỗ trợ, khuyến khích việc triển khai áp dụng...
- Phạm vi và đối tượng áp dụng :
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1 . Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; 2 . Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm; 3. Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trong các chương trình khoa học và công nghệ, các đề tài độc lập (dưới đây gọi tắt là đề tài). Các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ trong các chương trình, các dự án độc lập (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trong các chương trình khoa học và công nghệ, các đề tài độc lập (dưới đây gọi tắt là đề tài).
- Các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ trong các chương trình, các dự án độc lập (dưới đây gọi tắt là dự án) và các công trình khoa học khác.
- Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- 1 . Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy;
- 2 . Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm;
Left
Điều 3
Điều 3 . Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện đề tài, dự án sản xuất thực nghiệm, dự án khoa học và công nghệ (gọi tắt là đề tài, dự án) không quá 24 tháng đối với trường hợp thông thường và không quá 36 tháng đối với một số lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế ... Trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án 1. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án phải được tiến hành dân chủ, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án và cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Việc đánh giá, nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án phải được tiến hành dân chủ, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án và cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học...
- Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án phải căn cứ vào thuyết minh đề tài, dự án đã được phê duyệt và hợp đồng nghiên cứu khoa học đã ký kết, tiến hành đúng quy trình, bảo đảm nghiêm túc, trung th...
- 3.Việc xếp loại kết quả của đề tài, dự án phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện, có căn cứ xác thực với những tiêu chuẩn cụ thể, trong đó chú trọng về tính khoa học, chất lượng và hiệu quả của đề...
- Thời gian thực hiện đề tài, dự án sản xuất thực nghiệm, dự án khoa học và công nghệ (gọi tắt là đề tài, dự án) không quá 24 tháng đối với trường hợp thông thường và không quá 36 tháng đối với một s...
- Trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Left: Điều 3 . Thời gian thực hiện Right: Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi là tổ chức) có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án đều có quyền đăng ký chủ trì đề tài, dự án. Mỗi tổ chức được đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án kh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương thức đánh giá, nghiệm thu Việc đánh giá kết quả đề tài, dự án được tiến hành theo 2 bước: đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp cơ sở và đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh. Mỗi bước đánh giá được tổ chức thực hiện riêng biệt. 1. Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp cơ sở (gọi tắt là đánh giá cơ sở): Việc đánh giá c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phương thức đánh giá, nghiệm thu
- Việc đánh giá kết quả đề tài, dự án được tiến hành theo 2 bước: đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp cơ sở và đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh. Mỗi bước đánh giá được tổ chức thực hiện riê...
- 1. Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp cơ sở (gọi tắt là đánh giá cơ sở):
- Điều 4. Điều kiện các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ
- Các tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi là tổ chức) có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án đều có quyền đăng ký chủ trì đề tài, dự án.
- Mỗi tổ chức được đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp quản lý và thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án Tùy theo tính chất, quy mô, nội dung, nguồn vốn, tầm quan trọng, tính thiết thực, bức xúc và khả năng ứng dụng mở rộng của mỗi hoạt động nghiên cứu - triển khai khoa học và công nghệ mà phân thành 2 cấp quản lý như sau: 1. Cấp tỉnh: a) Những hoạt động nghiên cứu triển khai...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá cơ sở và Hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án và cá nhân có tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài, dự án không được tham gia Tổ chuyên gia và các Hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án của mình. 2. Phiên họp của Hội đồng có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Tron...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá cơ sở và Hội đồng đánh giá cấp tỉnh
- 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án và cá nhân có tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài, dự án không được tham gia Tổ chuyên gia và các Hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án của mình.
- Phiên họp của Hội đồng có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt.
- Điều 5. Phân cấp quản lý và thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án
- Tùy theo tính chất, quy mô, nội dung, nguồn vốn, tầm quan trọng, tính thiết thực, bức xúc và khả năng ứng dụng mở rộng của mỗi hoạt động nghiên cứu - triển khai khoa học và công nghệ mà phân thành...
- a) Những hoạt động nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ có quy mô ứng dụng rộng, có tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế
Left
Chương II
Chương II XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN HÀNG NĂM CỦA TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ
- XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH,
- ĐỀ TÀI, DỰ ÁN HÀNG NĂM CỦA TỈNH
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời gian xác định danh mục đề tài, dự án Việc xác định danh mục chương trình, đề tài, dự án và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình, đề tài, dự án được tổ chức hàng năm.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Về các chi phí phát sinh 1.Mọi chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài, dự án theo yêu cầu của Hội đồng cơ sở do thực hiện chưa đúng với nội dung và yêu cầu ghi trong hợp đồng do Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì đề tài, dự án tự trang trải, ngân sách Nhà nước không cấp bổ sung. 2. Những chi phí để kiểm đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Về các chi phí phát sinh
- 1.Mọi chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài, dự án theo yêu cầu của Hội đồng cơ sở do thực hiện chưa đúng với nội dung và yêu cầu ghi trong hợp đồng do Chủ nhiệm và tổ...
- 2. Những chi phí để kiểm định, đo đạc lại các thông số kỹ thuật và những chi phí phát sinh liên quan đến đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh và Tổ chuyên gia được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học hàn...
- Điều 6. Thời gian xác định danh mục đề tài, dự án
- Việc xác định danh mục chương trình, đề tài, dự án và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình, đề tài, dự án được tổ chức hàng năm.
Left
Điều 7.
Điều 7. Những cơ sở xác định chương trình, đề tài, dự án Các chương trình, đề tài, dự án phải được xác định dựa trên các tiêu chí sau: 1. Việc xác định các chương trình, đề tài, dự án của tỉnh phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc của một vùng và liên vùng có ý nghĩa đối với sự phát...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đánh giá cơ sở 1. Chậm nhất là đến thời điểm kết thúc hợp đồng, Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp ba (03) bộ hồ sơ đánh giá cơ sở cho cơ quan chủ trì đề tài, dự án trong đó có ít nhất một (01) bộ gốc. 2. Hồ sơ đánh giá gồm: a) Hợp đồng; b) Những tài liệu và sản phẩm khoa học công nghệ của đề tài, dự án với số lượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ đánh giá cơ sở
- 1. Chậm nhất là đến thời điểm kết thúc hợp đồng, Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp ba (03) bộ hồ sơ đánh giá cơ sở cho cơ quan chủ trì đề tài, dự án trong đó có ít nhất một (01) bộ gốc.
- 2. Hồ sơ đánh giá gồm:
- Điều 7. Những cơ sở xác định chương trình, đề tài, dự án
- Các chương trình, đề tài, dự án phải được xác định dựa trên các tiêu chí sau:
- 1. Việc xác định các chương trình, đề tài, dự án của tỉnh phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc của một vùng và liên vùng có ý nghĩa đối với sự...
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác định danh mục chương trình, đề tài, dự án Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ thông báo công khai đến các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, các tập thể, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh về việc đề xuất các chương trình, đề tài, dự án thực hiện trong năm kế hoạch. Sở Khoa học và Công nghệ tổng h...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở Tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở, nếu thấy không đủ số liệu hoặc thiếu các tài liệu liên quan cần thiết thì phải yêu cầu và tạo điều kiện để Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện bổ sung việc kiểm tra, đo đạc các thông số kỹ thuật của các sản phẩm khoa học và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở
- Tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở, nếu thấy không đủ số liệu hoặc thiếu các tài liệu liên quan cần thiết thì phải yêu cầu và tạo điều kiện để Chủ nhiệm đề t...
- Điều 8. Xác định danh mục chương trình, đề tài, dự án
- Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ thông báo công khai đến các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, các tập thể, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh về việc đề xuất các chư...
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục chương trình, đề tài, dự án cấp tỉnh được đề xuất từ các nguồn, lấy ý kiến các ngành và trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh thẩm duyệt danh mục chư...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Theo phân cấp và thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hội đồng đánh giá cơ sở Hội đồng đánh giá cơ sở gồm 7 đến 9 thành viên có uy tín trong và ngoài cơ quan, là các cán bộ khoa học và công nghệ, kinh tế, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; Hội đồng cơ sở cử ít nhất 02 thành viên làm phản biện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hội đồng đánh giá cơ sở
- Hội đồng đánh giá cơ sở gồm 7 đến 9 thành viên có uy tín trong và ngoài cơ quan, là các cán bộ khoa học và công nghệ, kinh tế, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án
- Hội đồng cơ sở cử ít nhất 02 thành viên làm phản biện.
- Điều 9. Thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Theo phân cấp và thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn xác định nhiệm vụ.
Left
Điều 10
Điều 10 . Đối với các đề tài, dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung do yêu cầu đột xuất 1. Các đề tài, dự án phát sinh trong thực tế có tính cấp thiết, do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ (không thông qua Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ). Giao Giám đố...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đánh giá cơ sở 1. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá cơ sở, Hội đồng đánh giá cơ sở đánh giá kết quả đề tài, dự án và viết phiếu nhận xét đánh giá cơ sở về kết quả đề tài, dự án theo các nội dung sau: a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản, các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của kết quả nghiên cứu đề tài, dự án theo yêu cầu của hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đánh giá cơ sở
- 1. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá cơ sở, Hội đồng đánh giá cơ sở đánh giá kết quả đề tài, dự án và viết phiếu nhận xét đánh giá cơ sở về kết quả đề tài, dự án theo các nội dung sau:
- a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản, các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của kết quả nghiên cứu đề tài, dự án theo yêu cầu của hợp đồng;
- Điều 10 . Đối với các đề tài, dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung do yêu cầu đột xuất
- Các đề tài, dự án phát sinh trong thực tế có tính cấp thiết, do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ (không thông qua Hội đồng xác định nhiệm vụ...
- Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.
Left
Chương III
Chương III XÉT DUYỆT, THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH
- XÉT DUYỆT, THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Left
Điều 11.
Điều 11. Xét duyệt thuyết minh và phê duyệt đề tài, dự án 1. Trường hợp giao trực tiếp: Căn cứ trên danh mục các đề tài, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ lập thủ tục xét duyệt đề tài, dự án qua các bước sau: a) Chủ nhiệm đề tài, dự án xây dựng đề cương chi tiết theo mẫu do cơ quan quản lý ba...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý kết quả đánh giá cơ sở 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cơ sở, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án phải gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ bộ hồ sơ đối với đề tài, dự án được đánh giá ở mức “Đạt” (trường hợp đề tài, dự án nộp hồ sơ đúng hạn) hoặc “Đạt” về nội dung khoa học và cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xử lý kết quả đánh giá cơ sở
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cơ sở, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án phải gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ bộ hồ sơ đối với đề tài, dự án được đánh...
- Bộ hồ sơ bao gồm : báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt của đề tài, dự án (13 bộ)
- Điều 11. Xét duyệt thuyết minh và phê duyệt đề tài, dự án
- 1. Trường hợp giao trực tiếp:
- Căn cứ trên danh mục các đề tài, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ lập thủ tục xét duyệt đề tài, dự án qua các bước sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm định kinh phí đề tài, dự án Sau khi đề tài, dự án được Hội đồng xét duyệt thông qua, chủ nhiệm đề tài, dự án bổ sung, chỉnh sửa đề cương theo góp ý và kết luận của Chủ tịch Hội đồng. Cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ, cơ quan tài chính cùng cấp và chủ nhiệm đề tài, dự án tiến hành thẩm định kinh phí thực hiện. Kinh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh (dưới đây gọi là hồ sơ đánh giá) 1. Hồ sơ đánh giá gồm: a) Công văn đề nghị đánh giá của tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án; b) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; c) Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; biên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh (dưới đây gọi là hồ sơ đánh giá)
- 1. Hồ sơ đánh giá gồm:
- a) Công văn đề nghị đánh giá của tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án;
- Điều 12. Thẩm định kinh phí đề tài, dự án
- Sau khi đề tài, dự án được Hội đồng xét duyệt thông qua, chủ nhiệm đề tài, dự án bổ sung, chỉnh sửa đề cương theo góp ý và kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
- Cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ, cơ quan tài chính cùng cấp và chủ nhiệm đề tài, dự án tiến hành thẩm định kinh phí thực hiện.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyết định cho phép triển khai thực hiện Căn cứ đề cương chi tiết đã hoàn chỉnh và dự toán kinh phí đã được thẩm định, cơ quan quản lý cùng cấp ra quyết định cho phép triển khai nghiên cứu đề tài, dự án theo phân cấp quản lý tại Điều 5 Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Hội đồng có từ 9-11 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, có ít nhất 2 thành viên phản biện và các thành viên khác. Đối với các đề tài, dự án có kết quả đo kiểm được, cơ quan quản lý thành lập Tổ chuyên gia đánh giá. Tổ chuyên gia có 3-5 thành viên, gồm các ủy viên phản biện của Hội đồng và các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh
- 1. Hội đồng có từ 9-11 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, có ít nhất 2 thành viên phản biện và các thành viên khác.
- Đối với các đề tài, dự án có kết quả đo kiểm được, cơ quan quản lý thành lập Tổ chuyên gia đánh giá.
- Điều 13. Quyết định cho phép triển khai thực hiện
- Căn cứ đề cương chi tiết đã hoàn chỉnh và dự toán kinh phí đã được thẩm định, cơ quan quản lý cùng cấp ra quyết định cho phép triển khai nghiên cứu đề tài, dự án theo phân cấp quản lý tại Điều 5 Qu...
Left
Điều 14.
Điều 14. Ký kết hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ 1. Đề tài, dự án có quyết định triển khai phải ký kết hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ thực hiện giữa cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án theo quy định của pháp luật. 2. Hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phiên họp trù bị của Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) Trên cơ sở xem xét hồ sơ đánh giá và các tài liệu liên quan khác, Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) trao đổi để thống nhất về: a) Phương thức làm việc của Hội đồng và Tổ chuyên gia; b) Kiến nghị cơ quan quản lý tổ chức để Tổ chuyên gia hoặc một số thành viên Hội đồng xem...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên cơ sở xem xét hồ sơ đánh giá và các tài liệu liên quan khác, Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) trao đổi để thống nhất về:
- a) Phương thức làm việc của Hội đồng và Tổ chuyên gia;
- b) Kiến nghị cơ quan quản lý tổ chức để Tổ chuyên gia hoặc một số thành viên Hội đồng xem xét, khảo sát tại hiện trường phục vụ cho việc đánh giá kết quả đề tài, dự án nếu thấy cần thiết;
- Đề tài, dự án có quyết định triển khai phải ký kết hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ thực hiện giữa cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án theo...
- Hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học là cơ sở pháp lý chi phối quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan và là thành phần của hồ sơ quản lý tài chính, hồ sơ quản lý đối với...
- Left: Điều 14. Ký kết hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ Right: Điều 14. Phiên họp trù bị của Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có)
Left
Chương IV
Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, NGHIỆM THU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, NGHIỆM THU
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Left
Điều 15.
Điều 15. Chế độ báo cáo, kiểm tra kết quả thực hiện đề tài, dự án 1. Chế độ báo cáo: định kỳ 6 tháng và một năm (12 tháng) cơ quan và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án lập báo cáo về nội dung, tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý. Khi cần thiết cơ quan quản lý về kho...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Công tác thẩm định của Tổ chuyên gia 1. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy của toàn bộ tài liệu, mẫu hiện vật, các sản phẩm của đề tài, dự án: nhận định về tính xác thực của các tài liệu, thông số kỹ thuật, và tài liệu công nghệ thông qua việc kiểm tra sổ nhật ký đề tài, dự án, các phương pháp nghiên c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Công tác thẩm định của Tổ chuyên gia
- Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy của toàn bộ tài liệu, mẫu hiện vật, các sản phẩm của đề tài, dự án:
- nhận định về tính xác thực của các tài liệu, thông số kỹ thuật, và tài liệu công nghệ thông qua việc kiểm tra sổ nhật ký đề tài, dự án, các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, ph...
- Điều 15. Chế độ báo cáo, kiểm tra kết quả thực hiện đề tài, dự án
- Chế độ báo cáo:
- định kỳ 6 tháng và một năm (12 tháng) cơ quan và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án lập báo cáo về nội dung, tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để...
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện 1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án theo yêu cầu của công việc, được điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ và Sở Tài chính. Mức điều chỉnh trong phạm vi tổng dự toán kinh phí c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và viết nhận xét Các thành viên của Hội đồng xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan trong đó có báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và viết phiếu nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và viết nhận xét
- Các thành viên của Hội đồng xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan trong đó có báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và viết phiếu nhận xét đánh giá kế...
- Điều 16. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện
- Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án theo yêu cầu của công việc, được điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý về khoa học và...
- Mức điều chỉnh trong phạm vi tổng dự toán kinh phí của đề tài, dự án.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chấm dứt hợp đồng 1. Trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì, hoặc thông qua việc kiểm tra, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau: a) Đề tài, dự án gặp các trường hợp bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh... dẫn đến không...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá của Hội đồng 1 . Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, các văn bản liên quan và báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án của các Ủy viên phản biện, trao đổi thảo luận, nhận định, chấm điểm để xếp loại đề tài, dự án theo các nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, các văn bản liên quan và báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án...
- 2. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đề tài, dự án:
- Đối với đề tài nghiên cứu cơ bản khoa học tự nhiên và đề tài khoa học - xã hội và nhân văn.
- 1. Trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì, hoặc thông qua việc kiểm tra, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:
- a) Đề tài, dự án gặp các trường hợp bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh... dẫn đến không thể hoàn thành;
- b) Vi phạm hợp đồng: các điều kiện theo hợp đồng không được bảo đảm dẫn đến đề tài, dự án không có khả năng hoàn thành
- Left: Điều 17. Chấm dứt hợp đồng Right: Điều 17. Đánh giá của Hội đồng
Left
Điều 18.
Điều 18. Nghiệm thu kết quả đề tài, dự án 1. Sau khi kết thúc đề tài, dự án phải tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện để đánh giá những kết quả đạt được về nội dung, tiến độ thực hiện, khối lượng công việc hoàn thành, chưa hoàn thành so với đề cương thuyết minh được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Công tác nghiệm thu được tổ c...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá 1. Những đề tài, dự án được Hội đồng đánh giá ở mức “Không đạt” do có tổng số điểm dưới 50 điểm như đã nêu tại điểm b Điều 16 của Quy định này, nếu chưa được gia hạn thêm thời gian tại bước đánh giá cơ sở sẽ có thời gian tối đa 06 tháng kể từ khi có kết luận của Hội đồng cho việc hoàn thiện cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá
- Những đề tài, dự án được Hội đồng đánh giá ở mức “Không đạt” do có tổng số điểm dưới 50 điểm như đã nêu tại điểm b Điều 16 của Quy định này, nếu chưa được gia hạn thêm thời gian tại bước đánh giá c...
- Sau thời gian nêu trên, việc đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá lại cấp tỉnh hợp lệ và theo những tiêu chuẩn và trình tự nêu tại các Điều 14, 15,...
- Điều 18. Nghiệm thu kết quả đề tài, dự án
- Sau khi kết thúc đề tài, dự án phải tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện để đánh giá những kết quả đạt được về nội dung, tiến độ thực hiện, khối lượng công việc hoàn thành, chưa hoàn thà...
- Công tác nghiệm thu được tổ chức 2 cấp theo quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án được thực hiện theo Quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công...
Left
Điều 19.
Điều 19. Quyết định ghi nhận kết quả đề tài, dự án Sau khi nghiệm thu và quyết toán kinh phí kết thúc, nếu được xếp loại từ “Đạt” yêu cầu trở lên thì được cơ quan quản lý cùng cấp quyết định ghi nhận kết quả nghiệm thu và chuyển giao cho đơn vị áp dụng. Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận nghiệm thu đề tài, dự án...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Ghi nhận kết quả đánh giá và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu Đối với các đề tài, dự án được đánh giá ở mức “Đạt”, trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện, cơ quan quản lý có trách nhiệm hoàn thành việc xem xét ghi nhận kết quả đánh giá. Trong các trường hợp phát hiện kết luận tại biên bản đánh giá của Hội đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Ghi nhận kết quả đánh giá và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu
- Đối với các đề tài, dự án được đánh giá ở mức “Đạt”, trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện, cơ quan quản lý có trách nhiệm hoàn thành việc xem xét ghi nhận kết quả đánh giá.
- Trong các trường hợp phát hiện kết luận tại biên bản đánh giá của Hội đồng không phù hợp với Quy định này thì Sở Khoa học và Công nghệ có thể yêu cầu các Hội đồng đánh giá, Tổ chuyên gia hoặc cơ qu...
- Điều 19. Quyết định ghi nhận kết quả đề tài, dự án
- Sau khi nghiệm thu và quyết toán kinh phí kết thúc, nếu được xếp loại từ “Đạt” yêu cầu trở lên thì được cơ quan quản lý cùng cấp quyết định ghi nhận kết quả nghiệm thu và chuyển giao cho đơn vị áp...
- Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận nghiệm thu đề tài, dự án gồm:
Left
Chương V
Chương V LƯU TRỮ, CHUYỂN GIAO VÀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ
- LƯU TRỮ, CHUYỂN GIAO VÀ ỨNG DỤNG
- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Left
Điều 20.
Điều 20. Lưu trữ kết quả đề tài, dự án Cơ quan quản lý hồ sơ lưu trữ các đề tài, dự án đã được nghiệm thu đúng theo quy định, bao gồm: - Báo cáo khoa học đã được tu chỉnh và được cơ quan quản lý công nhận; - Các tài liệu khoa học có liên quan; - Quyết định triển khai, quyết định công nhận và chuyển giao, phân công đơn vị áp dụng kết qu...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quyết toán và thanh lý hợp đồng Đề tài, dự án được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đề tài, dự án được ghi nhận và báo cáo kết quả nghiên cứu đã được giao nộp cho cơ quan quản lý đề tài, dự án. Đồng thời các sản phẩm của đề tài, dự án và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
- Đề tài, dự án được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đề tài, dự án được ghi nhận và báo cáo kết quả nghiên cứu đã được giao nộp cho cơ quan quản lý đề tài...
- Đồng thời các sản phẩm của đề tài, dự án và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.
- Điều 20. Lưu trữ kết quả đề tài, dự án
- Cơ quan quản lý hồ sơ lưu trữ các đề tài, dự án đã được nghiệm thu đúng theo quy định, bao gồm:
- - Báo cáo khoa học đã được tu chỉnh và được cơ quan quản lý công nhận;
Left
Điều 21.
Điều 21. Công bố kết quả 1. Đăng ký kết quả. Chủ nhiệm đề tài, dự án làm thủ tục đăng ký kết quả nghiên cứu tại cơ quan quản lý đề tài, dự án. Mục đích của việc đăng ký nhằm đảm bảo quyền lợi của tác giả công trình khoa học, phục vụ cho quản lý khoa học và công nghệ tránh trùng lặp nội dung đặt ra nhiệm vụ nghiên cứu triển khai. 2. Trá...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án 1. Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết liên quan đến kết quả nghiên cứu để Hội đồng đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đã cun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án
- Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết liên quan đến kết quả nghiên cứu để Hội đồng đánh giá hoàn thà...
- 2. Trong quá trình thực hiện đề tài, dự án nếu có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và cnghệ thì sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học v...
- Điều 21. Công bố kết quả
- 1. Đăng ký kết quả.
- Chủ nhiệm đề tài, dự án làm thủ tục đăng ký kết quả nghiên cứu tại cơ quan quản lý đề tài, dự án.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ứng dụng kết quả nghiên cứu 1. Đơn vị ứng dụng có trách nhiệm tiếp nhận, xây dựng và báo cáo kế hoạch triển khai thực hiện cho cơ quan quản lý đề tài, dự án theo dõi quản lý. Định kỳ 6 tháng một lần trong năm đầu thực hiện, sau đó mỗi năm một lần trong vòng 03 năm kể từ khi tổ chức thực hiện áp dụng kết quả đề tài, dự án đơn v...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Hội đồng đánh giá và của cá nhân đánh giá 1. Các thành viên Hội đồng, các chuyên gia, các công chức cơ quan quản lý khác và của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ (dưới đây gọi là các cá nhân tham gia đánh giá) có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá trung thực, khách quan, chính xác, đảm bảo nguyên tắc dân c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Hội đồng đánh giá và của cá nhân đánh giá
- Các thành viên Hội đồng, các chuyên gia, các công chức cơ quan quản lý khác và của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ (dưới đây gọi là các cá nhân tham gia đánh giá) có trách nhiệm thực hiện việ...
- Các cá nhân tham gia đánh giá không được công bố, cung cấp thông tin và kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án, sử dụng, chuyển nhượng cho người khác kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án mà mình biết...
- Điều 22. Ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Đơn vị ứng dụng có trách nhiệm tiếp nhận, xây dựng và báo cáo kế hoạch triển khai thực hiện cho cơ quan quản lý đề tài, dự án theo dõi quản lý.
- Định kỳ 6 tháng một lần trong năm đầu thực hiện, sau đó mỗi năm một lần trong vòng 03 năm kể từ khi tổ chức thực hiện áp dụng kết quả đề tài, dự án đơn vị áp dụng phải báo cáo kết quả thực hiện về...
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Left
Điều 23.
Điều 23. Thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức đánh giá đề tài, dự án đúng theo Quy định này và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định trong quá trình tổ chức, đánh giá, nghiệm thu và xử lý các công chức của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ
- Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức đánh giá đề tài, dự án đúng theo Quy định này và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định trong quá trình tổ chức, đánh giá, nghi...
- Điều 23. Thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh.
Left
Điều 24.
Điều 24. Ban Chủ nhiệm 1. Mỗi chương trình do 01 Ban chủ nhiệm quản lý. Mỗi Ban chủ nhiệm có từ 5 đến 7 thành viên bao gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên và Ủy viên thư ký. Chủ nhiệm chương trình là cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có uy tín khoa học, được tín nhiệm trong giới chuyên môn, có điều kiện đảm đương chỉ đạo chương...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án được đánh giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại các quyết định hành chính; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi hành chính của các công chức, tổ chức chủ trì đề tài, dự án và cơ quan quản lý trong quá trình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án được đánh giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại các quyết định hành chính
- cá nhân có quyền tố cáo các hành vi hành chính của các công chức, tổ chức chủ trì đề tài, dự án và cơ quan quản lý trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài, dự án.
- Điều 24. Ban Chủ nhiệm
- 1. Mỗi chương trình do 01 Ban chủ nhiệm quản lý. Mỗi Ban chủ nhiệm có từ 5 đến 7 thành viên bao gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên và Ủy viên thư ký. Chủ nhiệm chương trình là cán bộ có trìn...
- Sở Khoa học và Công nghệ. Ủy viên thư ký của chương trình đảm bảo các thủ tục và chế độ cần thiết cho công tác quản lý của chương trình phù hợp với quy định của Nhà nước.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Ban Chủ nhiệm chương trình . 1. Các thành viên trong Ban Chủ nhiệm chương trình có nhiệm vụ: - Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh xây dựng mục tiêu và nội dung hoạt động của chương trình theo kế hoạch 05 năm và hàng năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ. - Tổ chức theo dõi tình hình thực hiện đề...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. 1. Đối với các đề tài, dự án đã được đánh giá cơ sở theo Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh xong trước ngày Quy định này có hiệu lực thì việc tổ chức đánh giá cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Các đề tài, dự án thực hiện việc đánh giá sau khi ban hành Quy định này thì việc tổ chức đánh giá cấp tỉnh phải thực hiện theo Quy định này kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.
- Điều 25. Trách nhiệm của Ban Chủ nhiệm chương trình .
- 1. Các thành viên trong Ban Chủ nhiệm chương trình có nhiệm vụ:
- - Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh xây dựng mục tiêu và nội dung hoạt động của chương trình theo kế hoạch 05 năm và hàng năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
- Left: - Tổ chức theo dõi tình hình thực hiện đề tài, dự án trong phạm vi chương trình, tham gia xét duyệt, giám định, nghiệm thu đề tài, dự án; giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ điều hành các hoạt đ... Right: Đối với các đề tài, dự án đã được đánh giá cơ sở theo Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 29/2007...
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì đề tài, dự án 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện ...), nhân lực để hỗ trợ thực hiện đề tài, dự án; 2. Cấp kinh phí cho Chủ nhiệm đề tài, dự án theo đúng...
Open sectionRight
Điều 26
Điều 26 . Trong quá trình áp dụng Quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển xã hội của tỉnh, trên cơ sở kiến nghị của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ và các tổ chức xã hội có liên quan./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình áp dụng Quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển xã hội của tỉnh, trên cơ sở kiến nghị của cơ quan...
- Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì đề tài, dự án
- 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện ...), nhân lực để hỗ trợ thực h...
- 2. Cấp kinh phí cho Chủ nhiệm đề tài, dự án theo đúng tiến độ và thực hiện quyết toán theo quy định
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dự án 1. Chủ động thực hiện nội dung đề tài, dự án đã được phê duyệt; 2. Lập nhật ký theo dõi tiến độ và kết quả thực hiện đề tài, dự án; 3. Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện và việc sử dụng kinh phí của đề tài, dự án và những điều cam kết trong hợp đồng (theo 6 thá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ 1. Tổ chức xác định các đề tài, dự án và đề xuất danh mục các đề tài, dự án thực hiện hàng năm; 2. Tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài, dự án; 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban ngành có liên quan trong việc xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh. - Cấp phát kinh phí kịp thời, đúng quy định cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, đề tài, dự án. Đồng thời, khi có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 . K inh phí 1. Kinh phí cho từng đề tài, dự án do các cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Kinh phí cho mỗi kỳ họp Hội đồng Khoa học Công nghệ tỉnh, hoạt động của Ban Chủ nhiệm các chương trình. Hội đồng xác định danh mục đề tài, dự án hàng năm, được lấy từ ngân sách sự nghi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31 . Sử dụng kinh phí Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ kế toán tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; chế độ, định mức chi cho các đề tài, dự án t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Cấp kinh phí Sau khi chương trình, đề tài, dự án có quyết định triển khai, cơ quan quản lý có nhiệm vụ ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học hoặc quyết định giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì, với Chủ nhiệm đề tài, dự án và chuyển kinh phí theo hợp đồng trong vòng 20 ngày, sau đó cấp theo kế hoạch quý hoặc 6 tháng tùy theo nội du...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Quyết toán kinh phí Kinh phí đề tài, dự án được cấp cho mỗi giai đoạn phải được quyết toán với cơ quan quản lý theo 6 tháng và cuối năm và tuân thủ đúng các quy định về chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 . Nộp kinh phí thu hồi . 1. Trong quá trình thực hiện đề tài, dự án, tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải chịu trách nhiệm nộp đầy đủ tiền thu hồi theo đúng quyết định phê duyệt đề tài, dự án của cấp có thẩm quyền về Sở Khoa học và Công nghệ để nộp vào tài khoản Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc Quỹ hỗ trợ phát triể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 . Giao nộp sản phẩm . Đề tài, dự án sau khi nghiệm thu, chậm nhất là 15 ngày phải nộp toàn bộ kết quả nghiên cứu cho cơ quan quản lý và quyết toán, thanh lý hợp đồng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 . Quyết toán và thanh lý hợp đồng Đề tài, dự án được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau 30 ngày kể từ khi đề tài, dự án được ghi nhận kết quả. Đồng thời phải tiến hành kiểm kê, bàn giao các sản phẩm và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo hợp đồng đã ký giữa cơ quan quản lý khoa học và c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Kinh phí hỗ trợ Những chương trình, đề tài, dự án chỉ nhận kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ khi mức kinh phí thực hiện dưới 50 triệu đồng. Sau khi nghiệm thu 01 năm phải chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị khác hoặc công bố rộng rãi. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ cho đơn vị quá 02 lần trong 0...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Chế độ hỗ trợ Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của mình vào sản xuất và đời sống, được tạo điều kiện để quảng cáo, giới thiệu, trình diễn kết quả nghiên cứu và phát triển; tham gia hội chợ, triển lãm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Phân chia lợi nhuận khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu Lợi nhuận thu được khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu (kinh phí ngân sách Nhà nước) được phân chia cho nhà khoa học tạo ra kết quả, cho chủ sở hữu kết quả, cho tổ chức khoa học và công nghệ của nhà khoa học và cho người môi giới được hưởng the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Khen thưởng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ khen thưởng thích đáng và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện những công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được ứng dụng vào thực tế, góp phần đem lại hiệu quả lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện trái với Quy chế này hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Các đề tài, dự án còn đang triển khai thực hiện trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì vẫn được thực hiện theo Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 3314/2004/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 . Trong quá trình áp dụng Quy chế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển xã hội của tỉnh, trên cơ sở kiến nghị của Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức xã hội có liên quan./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.