Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý và phát triển cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1446/2002/QĐ-UB
Right document
Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum
69/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý và phát triển cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý và phát triển cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “ Quy chế tạm thời về quản lý và phát triển cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “ Quy chế tạm thời về quản lý và phát triển cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Left
Điều 2
Điều 2: Quy định này được áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre và không tách rời các quy định về quản lý đô thị.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UBND ngày 27/12/2004 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành chính sách khuyến công áp dụng, trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UBND ngày 27/12/2004 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành chính sách khuyến công áp dụng, trên đ...
- Điều 2: Quy định này được áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre và không tách rời các quy định về quản lý đô thị.
Left
Điều 3
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH K/T.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hữu Tâm ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Bến Tre Đ...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng QUY CHẾ Quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan
- Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Left: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH K/T.CHỦ TỊCH Right: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Left: Nguyễn Hữu Tâm Right: Nguyễn Văn Hùng
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-UB ngày 17/4/2002 của UBND tỉnh Bến Tre) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum).
Left
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG MỞ ĐẦU Cây xanh là một bộ phận quan trọng của môi trường sống, có tác dụng cực kỳ quan trọng trong việc giữ đất, giữ nước, điều hoà khí hậu bảo vệ môi trường, là di sản văn hoá cần phải được bảo vệ và phát triển. Trên địa bàn tỉnh ta, sự hiện diện của cây xanh cổ thụ nằm tập trung hay phân tán rải rác trên các đường phố, khu côn...
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CHUNG
- CHƯƠNG MỞ ĐẦU
- Cây xanh là một bộ phận quan trọng của môi trường sống, có tác dụng cực kỳ quan trọng trong việc giữ đất, giữ nước, điều hoà khí hậu bảo vệ môi trường, là di sản văn hoá cần phải được bảo vệ và phá...
- Trên địa bàn tỉnh ta, sự hiện diện của cây xanh cổ thụ nằm tập trung hay phân tán rải rác trên các đường phố, khu công viên, nơi công sở, thị xã, thị trấn, thị tứ, nơi đình chùa miếu tự…không chỉ c...
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 1
Điều 1: Cây xanh - Cây xanh qui định trong qui chế này bao gồm các loại cây lâm nghiệp, cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây hoa cảnh có giá trị như: Sao, dầu, phi lao, phượng vĩ, bằng lăng, hoa sữa, me tây, muồng đen, xà cừ…đang sinh trưởng và phát triển. - Cây cổ thụ là cây xanh đạt chiều cao trên 10mét, đường kính thân cây từ 30 cm...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các chính sách hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý hoạt động khuyến công; đơn vị sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định các chính sách hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Điều 1: Cây xanh
- - Cây xanh qui định trong qui chế này bao gồm các loại cây lâm nghiệp, cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây hoa cảnh có giá trị như:
- Sao, dầu, phi lao, phượng vĩ, bằng lăng, hoa sữa, me tây, muồng đen, xà cừ…đang sinh trưởng và phát triển.
Left
Điều 2
Điều 2: Đối tượng cây xanh Nhà nước thống nhất quản lý. Đối tượng cây xanh Nhà nước thống nhất quản lý bao gồm: - Tất cả các cây xanh trồng phân tán rải rác, trồng thành hàng, dãy trên các tuyến đường giao thông như quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, vỉa hè đường phố, nơi khuôn viên công sở, trường học, thị xã, thị trấn, thị tứ, nơi công cộng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu của quy chế Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh (ngoài nguồn kinh phí khuyến công quốc gia) nhằm: 1. Động viên các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các ngành nghề ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục tiêu của quy chế
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh (ngoài nguồn kinh phí khuyến công quốc gia) nhằm:
- Động viên các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các ngành nghề ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, tiểu...
- Điều 2: Đối tượng cây xanh Nhà nước thống nhất quản lý.
- Đối tượng cây xanh Nhà nước thống nhất quản lý bao gồm:
- - Tất cả các cây xanh trồng phân tán rải rác, trồng thành hàng, dãy trên các tuyến đường giao thông như quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, vỉa hè đường phố, nơi khuôn viên công sở, trường học, thị xã, thị...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÂY XANH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP
- TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÂY XANH
Left
Điều 3
Điều 3: Nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý cây xanh của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 1- Nhiệm vụ: - UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn của tỉnh mình. - Phải lập lý lịch cây xanh trồng trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, khu thị trấn, thị tứ, cây...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí hoạt động khuyến công địa phương 1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động khuyến công của tỉnh. Ngoài ra huy động, kết hợp các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác đá thực hiện tốt mục tiêu của hoạt đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn kinh phí hoạt động khuyến công địa phương
- 1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động khuyến công của tỉnh. Ngoài ra huy động, kết hợp các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và cá...
- xã hội khác đá thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công.
- Điều 3: Nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý cây xanh của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
- - UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn của tỉnh mình.
- - Phải lập lý lịch cây xanh trồng trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, khu thị trấn, thị tứ, cây cổ thụ nơi đình chùa miếu tự, khu di tích lịch sử văn hoá, nơi cơ quan công sở, trường h...
Left
Điều 4
Điều 4: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện, thị (gọi chung là cấp huyện). 1- Nhiệm vụ: - Cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn của huyện. - Tổng hợp lý lịch cây xanh từ cấp xã báo cáo lên (có kiểm tra đánh giá cụ thể). Biểu mẫu quản lý cây xanh gồm các mục tương tự như ở cấp xã....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công thuộc Chương trình khuyến công tỉnh Kon Tum qua từng giai đoạn và Kế hoạch khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công thuộc Chương trình khuyến công tỉnh Kon Tum qua từng giai đoạn và Kế hoạch khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt.
- 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định.
- Điều 4: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện, thị (gọi chung là cấp huyện).
- - Cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn của huyện.
- - Tổng hợp lý lịch cây xanh từ cấp xã báo cáo lên (có kiểm tra đánh giá cụ thể).
Left
Điều 5
Điều 5: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh. 1- Nhiệm vụ: - Ủy ban nhândân tỉnh quản lý toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn của tỉnh. - Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý cây xanh trên địa bàn toàn tỉnh, theo dõi tổng hợp lý lịch cây xanh của từng huyện, thị. Đồng thời thẩm định các đề nghị xử...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện, hình thức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương 1. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công: a) Nội dung được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 8 Quy chế này; ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 7 của Quy chế này. b) Nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện, hình thức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công:
- a) Nội dung được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 8 Quy chế này
- - Ủy ban nhândân tỉnh quản lý toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn của tỉnh.
- - Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý cây xanh trên địa bàn toàn tỉnh, theo dõi tổng hợp lý lịch cây xanh của từng huyện, thị.
- Đồng thời thẩm định các đề nghị xử lý chặt hạ hoặc mé cành cây xanh của UBND các huyện thị và Công ty Công trình đô thị.
- Left: Điều 5: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh. Right: b) Nhiệm vụ, đề án được UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 6
Điều 6: Kinh phí quản lý và phát triển cây xanh: - Kinh phí quản lý và phát triển cây xanh thực hiện trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm. - Chính quyền các cấp thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân nêu cao tinh thần bảo vệ và phát triển cây xanh. Đồng thời xây dựng kế hoạch xin hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách Nhà...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương 1. Địa bàn ưu tiên: a) Các huyện vùng cao, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. c) Các xã trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Địa bàn ưu tiên:
- a) Các huyện vùng cao, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Điều 6: Kinh phí quản lý và phát triển cây xanh:
- - Kinh phí quản lý và phát triển cây xanh thực hiện trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- - Chính quyền các cấp thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân nêu cao tinh thần bảo vệ và phát triển cây xanh.
Left
CHƯƠNG III:
CHƯƠNG III: SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY XANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và phát triển cây xanh. - Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTTN và Ủy ban nhân dân các cấp, hàng năm phải tổng kết đánh giá công tác quản lý và phát triển cây xanh, đồng thời xây dựng kế hoạch và vận động nhân dân tham gia trồng cây. - Tất cả các phương án tổ chức trồng cây trên các tuyến...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm. 2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu. 3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng (trừ các cơ sở sản xuất gạch đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm.
- 2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.
- Điều 7: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và phát triển cây xanh.
- - Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTTN và Ủy ban nhân dân các cấp, hàng năm phải tổng kết đánh giá công tác quản lý và phát triển cây xanh, đồng thời xây dựng kế hoạch và vận động nhân dân tham...
- - Tất cả các phương án tổ chức trồng cây trên các tuyến đường giao thông như:
Left
Điều 9
Điều 9: Chế độ báo cáo: - Hàng năm vào cuối mùa mưa (khoảng tháng 10 dương lịch) Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thống kê kết quả việc chăm sóc, quản lý bảo vệ và trồng mới cây xanh trên địa bàn mình để giúp cho UBND tỉnh tổng kết và xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cho năm sau.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương Không vượt quá mức chi được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, cụ thể như sau: 1....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
- Không vượt quá mức chi được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử...
- 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công:
- Điều 9: Chế độ báo cáo:
- - Hàng năm vào cuối mùa mưa (khoảng tháng 10 dương lịch) Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thống kê kết quả việc chăm sóc, quản lý bảo vệ và trồng mới cây xanh trên địa...
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV KHEN THƯỞNG- XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10: Khen thưởng. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện tốt quy chế tạm thời về quản lý cây xanh trên địa bàn toàn tỉnh hoặc phát hiện những người có hành vi vi phạm những quy định của quy chế này, báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước hiện hành.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục hồ sơ hỗ trợ khuyến công 1. Trình tự - Hàng năm, chậm nhất vào ngày 01/9 các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cho năm sau gửi về Sở Công Thương. - Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì: kiểm tra xét chọn các đề án; phối hợp Sở Tài chính tổ chức th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục hồ sơ hỗ trợ khuyến công
- - Hàng năm, chậm nhất vào ngày 01/9 các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cho năm sau gửi về Sở Công Thương.
- Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì: kiểm tra xét chọn các đề án
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện tốt quy chế tạm thời về quản lý cây xanh trên địa bàn toàn tỉnh hoặc phát hiện những người có hành vi vi phạm những quy định của quy chế này, báo...
- Left: Điều 10: Khen thưởng. Right: b) Đề án khuyến công.
Left
Điều 11
Điều 11: Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm những nội dung quy định trong quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ gây thiệt hại và thẩm quyền của cơ quan Nhà nước các cấp mà áp dụng hình thức xử phạt theo quy định tại Điều 29 và Điều 23 của Nghị định số 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chí...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ng...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương đề xuất phương án xử lý từng trường hợp cụ thể tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ...
- Điều 11: Xử lý vi phạm:
- Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm những nội dung quy định trong quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ gây thiệt hại và thẩm quyền của cơ quan Nhà nước các cấp mà áp dụng hình thức xử phạt t...
Unmatched right-side sections