Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp
2939/2005/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
158/2003/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp
Left
Điều 1.
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung điều 5 của Quy định về đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp ban hành kèm theo Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB ngày 15/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Điều 5. Đối với các công trình xây dựng giao thông nông thôn, được đầu tư bằng 100% vốn huy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Điều chỉnh, bổ sung điều 5 của Quy định về đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp ban hành kèm theo Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB ngày 15/12...
- Đối với các công trình xây dựng giao thông nông thôn, được đầu tư bằng 100% vốn huy động nhân dân đóng góp hoặc 100% vốn hỗ trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ trự...
- - Không phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Left
Điều 2
Điều 2 . Các nội dung khác trong Quy định về đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp ban hành kèm theo Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB ngày 15/12/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh không thay đổi.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam , trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam , trừ các đối tượng quy định tạ...
- Các nội dung khác trong Quy định về đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp ban hành kèm theo Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB ngày 15/12/2004 c...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức...
- Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Unmatched right-side sections