Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
09/2016/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long
20/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: V/v Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Right: Ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long ( http://mail.vinhlong.gov.vn ).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long ( http://mail.vinhlong.gov.vn ).
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 3088/2005/QĐ-UBND, ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long. Quyết định có h...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 3088/2005/QĐ-UBND, ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Left: Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện Quyết định này. Right: Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo của tỉnh./. T...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Đấu QUY ĐỊNH Quản lý và sử dụng hệ thống thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm Văn Đấu
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo của tỉnh./.
- Đã ký: Nguyễn Văn Quang
- ngày 29 /3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
- Left: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trá... Right: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan ch...
- Left: Quản lý và sử dụng chứng thư số, Right: Quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long
- Left: chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Right: ngày 29/ 7/ 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng (sau đây gọi tắt là chữ ký số) trong hoạt động giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: 1. Quy định này xác định về trách nhiệm quản lý, sử dụng hệ thống thư tín điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp và cán bộ công chức, viên chức thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh Vĩnh Long. 2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này xác định về trách nhiệm quản lý, sử dụng hệ thống thư tín điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp và cán bộ công chức, viên chức thuộc hệ thống mạng tin...
- 2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp có sử dụng ngân sách nhà nước và cán bộ công chức, viên chức khi tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư...
- Quy định này quy định việc quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng (sau đây gọi tắt là chữ ký số) trong hoạt động giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, cá nhân) được cấp và sử dụng chữ ký số. 2. Quy định này không áp dụng đối với các cơ quan, cá nhân thuộc công an, quốc phòng, ngoại giao. 3. Khuyến khích các cơ quan, cá nhân tại các đơn vị kh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Tổ chức: Là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh. - Tập thể: Là phòng ban thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- - Tổ chức: Là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh.
- - Tập thể: Là phòng ban thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh.
- 1. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, cá nhân) được cấp và sử dụng chữ ký số.
- 2. Quy định này không áp dụng đối với các cơ quan, cá nhân thuộc công an, quốc phòng, ngoại giao.
- 3. Khuyến khích các cơ quan, cá nhân tại các đơn vị khác thực hiện Quy định này.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ:
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng 1. Khi áp dụng chữ ký số, sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản giấy, chữ ký tay và con dấu theo quy định của Luật giao dịch điện tử. 2. Văn bản điện tử được ký số theo quy định này có giá trị pháp lý ngang với văn bản giấy. 3. Hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản điện tử, chữ ký số t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mục đích và yêu cầu: Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Vĩnh Long được xây dựng theo mục tiêu chương trình tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, là thành phần của hệ thống thông tin điện tử của tỉnh và Chính phủ; là công cụ phục vụ cho các tổ chức, tập thể và cá nhân trong tỉnh sử dụng để gửi, nhận, tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mục đích và yêu cầu:
- Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Vĩnh Long được xây dựng theo mục tiêu chương trình tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, là thành phần của hệ thống thông tin điện tử củ...
- là công cụ phục vụ cho các tổ chức, tập thể và cá nhân trong tỉnh sử dụng để gửi, nhận, trao đổi thông tin dưới dạng thư tín điện tử phục vụ công tác chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng
- 1. Khi áp dụng chữ ký số, sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản giấy, chữ ký tay và con dấu theo quy định của Luật giao dịch điện tử.
- 2. Văn bản điện tử được ký số theo quy định này có giá trị pháp lý ngang với văn bản giấy.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiếp nhận, cấp và thu hồi chứng thư số 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối trong việc tiếp nhận đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số. 2. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Là cơ quan, cá nhân được quy định tại Điều 2 của Quy định này. b) Có địa chỉ thư điện tử (email) của tỉnh: xxx...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định về gửi, nhận, trao đổi thông tin qua mạng: Khuyến khích sử dụng hệ thống thư tín điện tử của tỉnh để gửi, nhận, trao đổi thông tin trong hoạt động của tổ chức, tập thể và cá nhân mang tính chất tham khảo, trao đổi nghiệp vụ phục vụ trong giải quyết công việc chuyên môn. Không sử dụng hệ thống thư tín điện tử để gửi, nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định về gửi, nhận, trao đổi thông tin qua mạng:
- Khuyến khích sử dụng hệ thống thư tín điện tử của tỉnh để gửi, nhận, trao đổi thông tin trong hoạt động của tổ chức, tập thể và cá nhân mang tính chất tham khảo, trao đổi nghiệp vụ phục vụ trong gi...
- Không sử dụng hệ thống thư tín điện tử để gửi, nhận các văn bản hành chính phục vụ cho quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thay việc vận hành phần mềm Quản lý văn bản - Hồ sơ công việc dùng ch...
- Điều 4. Tiếp nhận, cấp và thu hồi chứng thư số
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối trong việc tiếp nhận đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số.
- 2. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan và cá nhân 1. Chứng thư số của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan giao cho Bộ phận làm công tác văn thư quản lý và sử dụng để xác thực văn bản điện tử. 2. Chứng thư số của người có thẩm quyền do cá nhân quản lý, sử dụng để ký số trên văn bản điện tử đúng chức danh và thẩm quyền theo quy định.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thành phần, quy mô của hệ thống thư tín điện tử: Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật mạng tin học diện rộng của tỉnh gồm: Trung tâm Tích hợp dữ liệu, hệ thống mạng cục bộ (mạng LAN) của các tổ chức, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và mạng WAN của tỉnh; liên kết với mạng tin họ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thành phần, quy mô của hệ thống thư tín điện tử:
- Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật mạng tin học diện rộng của tỉnh gồm: Trung tâm Tích hợp dữ liệu, hệ thống mạng cục bộ (mạng LAN) của các tổ chức,...
- liên kết với mạng tin học diện rộng của Chính phủ (CPNet) và mạng Internet.
- Điều 5. Quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan và cá nhân
- 1. Chứng thư số của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan giao cho Bộ phận làm công tác văn thư quản lý và sử dụng để xác thực văn bản điện tử.
- 2. Chứng thư số của người có thẩm quyền do cá nhân quản lý, sử dụng để ký số trên văn bản điện tử đúng chức danh và thẩm quyền theo quy định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý, sử dụng văn bản điện tử áp dụng chữ ký số 1. Tất cả văn bản khi phát hành, thực hiện gửi, nhận bằng hình thức văn bản điện tử trên môi trường mạng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chữ ký số theo quy định. Văn thư cơ quan khi cập nhật lập thủ tục phát hành văn bản, phải thực hiện xác thực bằng chứng thư số cơ quan vào văn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Định dạng hộp thư điện tử: Các đối tượng theo quy định tại Điều 1 Chương 1 Quy định này được cấp một (01) tài khoản để sử dụng hộp thư điện tử gồm: Hộp thư dành cho tổ chức, tập thể và hộp thư cá nhân. Địa chỉ hộp thư điện tử được đặt theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1935/QĐ-UBND, ngày 17/8/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Định dạng hộp thư điện tử:
- Các đối tượng theo quy định tại Điều 1 Chương 1 Quy định này được cấp một (01) tài khoản để sử dụng hộp thư điện tử gồm: Hộp thư dành cho tổ chức, tập thể và hộp thư cá nhân.
- Địa chỉ hộp thư điện tử được đặt theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1935/QĐ-UBND, ngày 17/8/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về khai báo hộp thư điện tử cho các cơ quan và cán bộ, công chức nh...
- Điều 6. Quản lý, sử dụng văn bản điện tử áp dụng chữ ký số
- Tất cả văn bản khi phát hành, thực hiện gửi, nhận bằng hình thức văn bản điện tử trên môi trường mạng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chữ ký số theo quy định.
- Văn thư cơ quan khi cập nhật lập thủ tục phát hành văn bản, phải thực hiện xác thực bằng chứng thư số cơ quan vào văn bản điện tử (Trừ trường hợp văn bản điện tử được Lãnh đạo cơ quan ký ban hành b...
Left
Điều 7.
Điều 7. Vị trí ký số văn bản điện tử 1. Đối với chứng thư số cấp cho cá nhân: Vị trí ký số được thực hiện theo chức danh trình bày trên văn bản điện tử như ký tên trên văn bản giấy. 2. Đối với chứng thư số của cơ quan: Vị trí xác thực văn bản điện tử, được thực hiện tại góc trái phía trên của văn bản điện tử. 3. Trường hợp phụ lục kèm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm chung: Các tổ chức và cá nhân là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, khi gửi, nhận, trao đổi thông tin bằng thư điện tử phục vụ chuyên môn, công việc, công vụ phải sử dụng hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. Tất cả cán bộ công chức, viên chức của tỉnh phải thường xuyên kiểm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm chung:
- Các tổ chức và cá nhân là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, khi gửi, nhận, trao đổi thông tin bằng thư điện tử phục vụ chuyên môn, công việc, công vụ phả...
- Tất cả cán bộ công chức, viên chức của tỉnh phải thường xuyên kiểm tra hộp thư điện tử được cấp tối thiểu 2 lần/ngày để hồi đáp kịp thời thư điện tử của các tổ chức, tập thể và cá nhân khác, đồng t...
- Điều 7. Vị trí ký số văn bản điện tử
- 1. Đối với chứng thư số cấp cho cá nhân: Vị trí ký số được thực hiện theo chức danh trình bày trên văn bản điện tử như ký tên trên văn bản giấy.
- 2. Đối với chứng thư số của cơ quan: Vị trí xác thực văn bản điện tử, được thực hiện tại góc trái phía trên của văn bản điện tử.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ
- TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm quản lý thuê bao theo sự ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý thuê bao chứng thư số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Tổ ch...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc quản lý, cung cấp và sử dụng hệ thống thư tín điện tử: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh (tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu), ký duyệt cho phép đăng nhập mới, sửa đổi, huỷ bỏ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc quản lý, cung cấp và sử dụng hệ thống thư tín điện tử:
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh (tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu), ký duyệt cho phép đăng nhập mới, sửa đổi, huỷ bỏ c...
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, xây dựng, nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống thư tín điện tử thuộc mạng tin học diện rộng của tỉnh
- 1. Chịu trách nhiệm quản lý thuê bao theo sự ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông...
- thông quản lý thuê bao chứng thư số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- 2. Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số của thuê bao trên địa bàn tỉnh và biên bản giao nhận chứng thư số giữa Sở Thông tin và Truyền thông và thuê bao.
- Left: Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Right: 1. Sở Thông tin và Truyền thông:
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quy định này trong các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Gương mẫu thực hiện và quán triệt, chỉ đạo tất cả các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tăng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông: 1. Thiết lập, lưu trữ và quản trị hệ thống danh bạ thư tín điện tử của tổ chức và cá nhân tham gia hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Khai báo, cấp địa chỉ thư tín điện tử và mật khẩu sử dụng cho tổ chức, cá nhân theo quyết định của cấp có thẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thiết lập, lưu trữ và quản trị hệ thống danh bạ thư tín điện tử của tổ chức và cá nhân tham gia hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Khai báo, cấp địa chỉ thư tín điện tử và mật khẩu sử dụng cho tổ chức, cá nhân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Quản trị về kỹ thuật hệ thống thư tín điện tử của tỉnh, xây dựng, nâng cấp, duy trì hệ thống, đảm bảo cho hệ thống hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ trong ngày, an toàn, bảo mật thông tin th...
- 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quy định này trong các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- 2. Gương mẫu thực hiện và quán triệt, chỉ đạo tất cả các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tăng cường sử dụng văn bản điện tử, sử dụng Phần mềm Quản lý văn thư
- 3. Kịp thời đề xuất cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số và khôi phục thiết bị ký số cho cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý.
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố Right: Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông:
- Left: hồ sơ công việc hoặc hệ thống thư điện tử của tỉnh (theo Quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long, ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của UBND... Right: Quản lý quyền truy cập của tổ chức và cá nhân khi tham gia hệ thống thư tín điện tử của tỉnh theo quy định và kiểm soát hệ thống thư tín điện tử thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhâ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ quản trị mạng: Cán bộ quản trị mạng tại các cơ quan, đơn vị là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ: 1. Cài đặt hệ thống phòng chống virus tin học trên hệ thống mạng, đảm bảo an toàn thông tin khi truy cập mạng tại tổ chức. 2. Tổ chức hướng dẫn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cán bộ quản trị mạng tại các cơ quan, đơn vị là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ:
- 1. Cài đặt hệ thống phòng chống virus tin học trên hệ thống mạng, đảm bảo an toàn thông tin khi truy cập mạng tại tổ chức.
- Tổ chức hướng dẫn người dùng các thao tác sử dụng thư điện tử như:
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Left: Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ Right: Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ quản trị mạng:
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính Bố trí kinh phí đủ, kịp thời từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho các cơ quan nhà nước để bảo trì và duy trì thực hiện ứng dụng Phần mềm quản lý văn thư - hồ sơ công việc, hệ thống thư điện tử của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử cá nhân và người được giao sử dụng hộp thư công: Các cá nhân thuộc tổ chức là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh được cấp phát hộp thư điện tử, có trách nhiệm: 1. Quản lý và chịu trách nhiệm về mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử được cấp. Sắp xếp, lưu trữ cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử cá nhân và người được giao sử dụng hộp thư công:
- Các cá nhân thuộc tổ chức là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh được cấp phát hộp thư điện tử, có trách nhiệm:
- 1. Quản lý và chịu trách nhiệm về mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử được cấp. Sắp xếp, lưu trữ các thư điện tử có liên quan đến công việc thuộc nhiệm vụ được phân công phụ trách.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Bố trí kinh phí đủ, kịp thời từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho các cơ quan nhà nước để bảo trì và duy trì thực hiện ứng dụng Phần mềm quản lý văn thư
- Left: hồ sơ công việc, hệ thống thư điện tử của tỉnh. Right: Sử dụng đúng quy trình và mục đích của hệ thống thư tín điện tử của tỉnh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của thuê bao (cơ quan, cá nhân được cấp chứng thư số) 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ. 2. Tiếp nhận, bảo quản và quản lý, sử dụng chữ ký số và thiết bị ký số theo quy định. 3. Quản lý, thay đổi mật khẩu thiết bị ký số được cấp chậm nhất 06 tháng một lần. 4. Thông bá...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về sử dụng hộp thư công của tổ chức, tập thể: Hộp thư công của tổ chức, tập thể do thủ trưởng phân công cán bộ quản lý, sử dụng, hàng ngày phải thường xuyên kiểm tra để nhận thư chuyển lãnh đạo xử lý hoặc gửi thư đi khi có yêu cầu. Tất cả các thư đi, đến trong hộp thư công của tổ chức, tập thể đều phải được lưu trữ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về sử dụng hộp thư công của tổ chức, tập thể:
- Hộp thư công của tổ chức, tập thể do thủ trưởng phân công cán bộ quản lý, sử dụng, hàng ngày phải thường xuyên kiểm tra để nhận thư chuyển lãnh đạo xử lý hoặc gửi thư đi khi có yêu cầu.
- Tất cả các thư đi, đến trong hộp thư công của tổ chức, tập thể đều phải được lưu trữ và đảm bảo tính nguyên vẹn, bảo mật (nếu có) của thông tin.
- Điều 12. Trách nhiệm của thuê bao (cơ quan, cá nhân được cấp chứng thư số)
- 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ.
- 2. Tiếp nhận, bảo quản và quản lý, sử dụng chữ ký số và thiết bị ký số theo quy định.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của bộ phận làm công tác văn thư 1. Thực hiện các quy định tại Điều 6 theo Quy định này để thực hiện ký số văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử ký số qua mạng. 2. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan về: đảm bảo an toàn và xác thực thông tin văn bản điện tử; quản lý, sử dụng chữ ký số và chịu trách nhi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham gia vào hệ thống thư tín điện tử của tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện trong tổ chức mình các quy định trên. Đơn vị, cá nhân nào vi phạm Quy định này phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham gia vào hệ thống thư tín điện tử của...
- Đơn vị, cá nhân nào vi phạm Quy định này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 13. Trách nhiệm của bộ phận làm công tác văn thư
- 1. Thực hiện các quy định tại Điều 6 theo Quy định này để thực hiện ký số văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử ký số qua mạng.
- 2. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan về: đảm bảo an toàn và xác thực thông tin văn bản điện tử; quản lý, sử dụng chữ ký số và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các hành vi nghiêm...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin 1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cập nhật phiên bản mới phần mềm ký số (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư số. 2. Thường xuyên triển khai hoặc tham mưu các biện pháp đảm b...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sở Tài chính căn cứ kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí cho việc quản lý, duy trì sử dụng và phát triển hệ thống thư tín điện tử của tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài chính căn cứ kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí cho việc quản lý, duy trì sử dụng và phát triển hệ thống thư tín...
- Điều 14. Trách nhiệm của bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin
- 1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cập nhật phiên bản mới phần mềm ký số (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp...
- 2. Thường xuyên triển khai hoặc tham mưu các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh v...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các tổ chức gửi ý kiến đóng góp về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 15. Điều khoản thi hành
- 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Left: 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết địn... Right: Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các tổ chức gửi ý kiến đóng góp về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình Uỷ ban n...