Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Right document
Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
16/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Left
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Quyết định 640/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Quyết định 640/2006/QĐ-UBND ngày 02 thán...
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường
- Cục trưởng Cục thuế
- Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Những trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở và những trường hợp chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu qui định tại khoản 1 Điều 44, Nghị Định 90/2006/NĐ-CP; Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Những trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở và những trường hợp chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo...
- Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở là những trường hợp tổ chức, cá nhân tạo lập hợp pháp nhà ở trên đất ở được nhà nước giao, cho thuê hoặc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở...
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
- Left: CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở Right: CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận 1. Nhà ở thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó; 2. Nhà ở thuộc sở hữu cá nhân thì ghi họ, tên người đó; 3. Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu ; 4. Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi tên người được các chủ sở hữu thỏa thuận c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó;
- 3. Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu ;
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền góp của cá nhân, của tập thể theo thoả thuận hoặc theo hợp đồng mua nhà trả góp nhưng chưa trả hết tiền.
- Left: Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: Right: 2. Nhà ở thuộc sở hữu cá nhân thì ghi họ, tên người đó;
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau 1. Nhà ở bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ; 2. Nhà ở bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 3. Nhà ở được xây dựng trên đất thuê đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau
- 1. Nhà ở bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ;
- 2. Nhà ở bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có các điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thì phải thuộc diện được s...
Open sectionThe right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có các điều kiện sau đây:
- Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.
- Left: Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác. Right: 2. Có nhà ở được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionRight
Chương III
Chương III CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
- ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG
- NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có các điều kiện sau đây: 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Có nhà ở, được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức:
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có các điều kiện sau đây:
- 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của cá nhân trong nước bao gồm : 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu). 2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở theo qui định của pháp luật: a) Đối với nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước:
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của cá nhân trong nước bao gồm :
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu).
- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: 1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu) kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở theo quy định của pháp luật: a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu) kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
- 2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở theo quy định của pháp luật:
- Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hộ...
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các c...
- Left: Nếu nhà ở xây dựng trên đất không được quy hoạch là đất ở thì chủ nhà không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Right: a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu). 2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở theo qui định của pháp luật: a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án cho thuê (quyết định phê duyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- 2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở theo qui định của pháp luật:
- a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và Giấy chứng n...
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
- a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp nói tại khoản 1, Điều 10 của nghị định này.
- Left: Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: Right: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu).
Left
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các điều, khoản trên thì phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các điều, k...
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Left
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với cá nhân: 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở. Trường hợp cá nhân trong nước ở khu vực nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với cá nhân:
- 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở. Trường hợp cá nhân trong nước ở khu vực nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại...
- Trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì doanh nghiệp có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làm thủ tục để cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận cho bên mua theo quy định của Điều này.
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Left
Điều 14.-
Điều 14.- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với tổ chức: 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm: hướng dẫn và kiểm tra hồ sơ, nếu đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao trả giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với tổ chức:
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhậ...
Left
Điều 15.-
Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục hồ sơ 1. Trường hợp chuyển quyền toàn bộ: a) Hai bản chính hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu ) có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo phân định địa hạt. b) Bản chính và 01 bản sao y giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. c) Bản chính tờ khai nộp lệ phí trước bạ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thủ tục hồ sơ
- 1. Trường hợp chuyển quyền toàn bộ:
- a) Hai bản chính hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu ) có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo phân định địa hạt.
- Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà; 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó; 3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ qu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trình tự các bước giải quyết hồ sơ 1. Bước 1: bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền ( gọi chung là các bên mua bán) lập hợp đồng chuyển quyền và đến cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo phân định địa hạt để chứng nhận hợp đồng (01 ngày). Trừ các trường hợp nêu tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 93 Luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trình tự các bước giải quyết hồ sơ
- bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền ( gọi chung là các bên mua bán) lập hợp đồng chuyển quyền và đến cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo phân định địa hạt để chứng...
- Trừ các trường hợp nêu tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở.
- Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;
- 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận: 1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có đơn trình báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở biết việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 01 lầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận:
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có đơn trình báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở biết việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phư...
- Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 01 lần trên Báo Bà Rịa – Vũng Tàu hoặc Đài Phát thanh
- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV MỘT SỐ QUI ĐỊNH CỤ THỂ KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỘT SỐ QUI ĐỊNH CỤ THỂ KHÁC
- SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở
- CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Left
Điều 18.-
Điều 18.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình; b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;
- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điề...
Left
Điều 19.-
Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở; Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở p...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn 15 ngày niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ theo quy định trên đây tại cơ q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- 1. Trình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
- a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn 15 ngày niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ theo quy định trên...
- Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:
- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;
- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Left
Điều 20.-
Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê; 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam; 3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận 1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo hồ sơ sửa chữa, xây dựng nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để được Sở Xây dựng hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
- Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo hồ sơ sửa...
- 2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:
- Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;
- 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;
Left
Điều 21.-
Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy cách bản vẽ sơ đồ nhà ở: 1. Nguyên tắc đo vẽ sơ đồ nhà ở: - Nhà ở đã có bản vẽ thể hiện hình dáng, kích thước các cạnh của mặt bằng nhà ở hoặc mặt bằng của từng tầng đối với nhà ở có nhiều tầng và không có thay đổi giữa bản vẽ so với thực tế thì không phải đo vẽ lại; - Nhà ở chưa có bản vẽ hoặc có bản vẽ nhưng thực tế đã c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy cách bản vẽ sơ đồ nhà ở:
- 1. Nguyên tắc đo vẽ sơ đồ nhà ở:
- - Nhà ở đã có bản vẽ thể hiện hình dáng, kích thước các cạnh của mặt bằng nhà ở hoặc mặt bằng của từng tầng đối với nhà ở có nhiều tầng và không có thay đổi giữa bản vẽ so với thực tế thì không phả...
- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
- nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 22.-
Điều 22.- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quy định về tổ chức đo vẽ: 1. Bản vẽ sơ đồ nhà ở có thể do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng đo vẽ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy tự đo vẽ thì bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nếu là tổ chức,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quy định về tổ chức đo vẽ:
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở có thể do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng đo vẽ.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy tự đo vẽ thì bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nếu là tổ chức, của phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện nế...
- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyề...
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 23.-
Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Giải quyết các trường hợp nhà ở xây thô hoàn thiện mặt tiền: Đối với các trường hợp nhà ở trong các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng mới xây thô hoàn thiện mặt tiền thì được xét cấp giấy chứng nhận nhưng với điều kiện: 1. Người mua nhà phải có văn bản đồng ý xin được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khi nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Giải quyết các trường hợp nhà ở xây thô hoàn thiện mặt tiền:
- Đối với các trường hợp nhà ở trong các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng mới xây thô hoàn thiện mặt tiền thì được xét cấp giấy chứng nhận nhưng với điều kiện:
- 1. Người mua nhà phải có văn bản đồng ý xin được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khi nhà chưa hoàn thiện
- Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Left
Điều 24.-
Điều 24.- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Mã số giấy chứng nhận 1. Mã số giấy chứng nhận có 15 ô, cách ghi như sau: tính từ trái sang phải, 2 ô đầu tên ghi mã số tỉnh, 3 ô tiếp theo ghi mã số thành phố, huyện, thị xã, 5 ô tiếp theo ghi mã số xã, phường, thị trấn; 3 ô tiếp theo ghi số quyển sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở; 2 ô cuối ghi số tờ trong sổ đăng ký quyền sở hữu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Mã số giấy chứng nhận
- 1. Mã số giấy chứng nhận có 15 ô, cách ghi như sau: tính từ trái sang phải, 2 ô đầu tên ghi mã số tỉnh, 3 ô tiếp theo ghi mã số thành phố, huyện, thị xã, 5 ô tiếp theo ghi mã số xã, phường, thị trấn
- 3 ô tiếp theo ghi số quyển sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở
- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi ph...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp...
- Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.-
Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Sổ đăng ký giấy chứng nhận 1. Mỗi sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở được đóng thành quyển có 99 tờ. Mỗi tờ có 2 mặt dùng để ghi các nội dung cho một nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận. Căn cứ vào nhu cầu thực tế nhà ở cần cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Sở Xây dựng hư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Sổ đăng ký giấy chứng nhận
- Mỗi sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở được đóng thành quyển có 99 tờ.
- Mỗi tờ có 2 mặt dùng để ghi các nội dung cho một nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận.
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 26.-
Điều 26.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành nghị định này. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất t...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Báo cáo kết quả về việc cấp giấy chứng nhận. 1. Hàng quý, Ủy ban nhân cấp huyện phải có báo cáo gửi Sở Xây dựng về tình hình cấp giấy chứng nhận cho cá nhân trên địa bàn huyện. 2. Hàng quý, Sở Xây dựng phải có báo cáo gửi Ủy ban nhân tỉnh về tình hình cấp giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn. 3. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Báo cáo kết quả về việc cấp giấy chứng nhận.
- 1. Hàng quý, Ủy ban nhân cấp huyện phải có báo cáo gửi Sở Xây dựng về tình hình cấp giấy chứng nhận cho cá nhân trên địa bàn huyện.
- 2. Hàng quý, Sở Xây dựng phải có báo cáo gửi Ủy ban nhân tỉnh về tình hình cấp giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn.
- Điều 26.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành nghị định này.
- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất tổ chức thực hiện nghị định này.
Left
Điều 27.-
Điều 27.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Kinh phí cấp giấy chứng nhận 1. Kinh phí cấp chứng nhận lần đầu: a) Đối với giấy chứng nhận nhà ở cấp cho cá nhân: 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp giấy cho cá nhân mua nhà thuộc sở hữu nhà nước thì Sở Xây dựng thu 30.000 đồng/giấy, Ủy ban nhân dân cấp huyện thu 70.000 đồng/giấy. b) Đối với giấy chứng nhận nhà ở cấp cho tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Kinh phí cấp giấy chứng nhận
- 1. Kinh phí cấp chứng nhận lần đầu:
- a) Đối với giấy chứng nhận nhà ở cấp cho cá nhân: 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp giấy cho cá nhân mua nhà thuộc sở hữu nhà nước thì Sở Xây dựng thu 30.000 đồng/giấy, Ủy ban nhân dân cấp huyện th...
- Điều 27.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi...
Unmatched right-side sections