Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Right document
Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
20/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị
- trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Left
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng công báo.
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các ngành, các cấp căn cứ quyết định thi hành. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Hoàng Bê QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các ngành, các cấp căn cứ quyết định thi hành.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Việc thiết kế, xây dựng các bộ phận của công trình phải tuân thủ các quy định sau: 1. Bậc thềm, vệt dắt xe: - Đường có vĩa hè rộng trên 03 mét: Được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ 0,3 mét. - Đường có vĩa hè rộng từ dưới 03 mét: Không được phép v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ:
- Việc thiết kế, xây dựng các bộ phận của công trình phải tuân thủ các quy định sau:
- 1. Bậc thềm, vệt dắt xe:
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CHI TIẾT
- CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: 1. Không có bộ phận nào được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ. 2. Các bộ phận sau đây của công trình được vượt quá chỉ giới xây dựng: - Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ơ văng, mái đua, mái đón, móng nhà. - Riêng mái đua, mái đón...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ:
- 1. Không có bộ phận nào được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- 2. Các bộ phận sau đây của công trình được vượt quá chỉ giới xây dựng:
- Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 : Khống chế chiều cao công trình : 1. Đối với nhà liên kế (mặt tiền xây dựng sát ranh lộ giới) : theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành năm 1996 và quy hoạch được duyệt. Về chiều cao sàn công trình: a, Chiều cao mặt nền nhà so với mặt vĩa hè (đã xây dựng hoàn chỉnh) : - Khu vực xây dựng không cho phép nhô tam cấp ra vĩa hè :...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 : Khống chế chiều cao công trình :
- 1. Đối với nhà liên kế (mặt tiền xây dựng sát ranh lộ giới) : theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành năm 1996 và quy hoạch được duyệt. Về chiều cao sàn công trình:
- a, Chiều cao mặt nền nhà so với mặt vĩa hè (đã xây dựng hoàn chỉnh) :
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vệ sinh đô thị: 1. Thải nước: - Nước mưa và các loại nước thải không được xả trực tiếp lên mặt vĩa hè, đường phố mà phải thải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước đô thị. - Nước thải của khu vệ sinh (xí, tiểu) phải xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đổ vào cống thoát nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Vệ sinh đô thị:
- - Nước mưa và các loại nước thải không được xả trực tiếp lên mặt vĩa hè, đường phố mà phải thải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước đô thị.
- - Nước thải của khu vệ sinh (xí, tiểu) phải xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đổ vào cống thoát nước đô thị.
- Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionRight
Chương III
Chương III XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ VI PHẠM
- ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG
- NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mỹ quan đô thị. 1. Kiến trúc chấp vá và vật liệu tạm: - Không được xây dựng các công trình kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá...) trong khu đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan quản lý xây dựng địa phương (có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng) . - Không được xây thêm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mỹ quan đô thị.
- 1. Kiến trúc chấp vá và vật liệu tạm:
- - Không được xây dựng các công trình kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá...) trong khu đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan quản lý xây d...
- Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quan hệ các công trình bên cạnh: 1. Công trình không được vượt ranh giới sử dụng đất: - Không bộ phận nào của công trình kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) được vượt quá ranh giới đất sử dụng trừ trường hợp có sự thỏa thuận bằng văn bản của người có Quyền sử dụng đất liền kề. - Không được xả nước mư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quan hệ các công trình bên cạnh:
- 1. Công trình không được vượt ranh giới sử dụng đất:
- - Không bộ phận nào của công trình kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) được vượt quá ranh giới đất sử dụng trừ trường hợp có sự thỏa thuận bằng văn bản của người có Quyề...
- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: 1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a, Công trình thuộc bí mật nhà nước (được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) ; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp (được xác định bằng lệnh của các cấp c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giấy phép xây dựng
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
- a, Công trình thuộc bí mật nhà nước (được xác định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
- Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hộ...
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các c...
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị: Việc cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt; 2. Bảo đảm các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị:
- Việc cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt;
- Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
Left
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị : Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm: a, Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì ngoài đơn xin phép xây dựng còn phải có tờ cam kết tự tháo dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng
- 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị :
- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Left
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 : Những giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp phép xây dựng 1. Chủ đầu tư có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây thì được cấp giấy phép xây dựng: a, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục quản lý ruộng đất trước đây hoặc Tổng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 : Những giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp phép xây dựng
- 1. Chủ đầu tư có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây thì được cấp giấy phép xây dựng:
- a, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Left
Điều 14.-
Điều 14.- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 : Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng . 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt , cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 : Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng .
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt , cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng công...
- công trình tôn giáo
- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhậ...
Left
Điều 15.-
Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 : Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng: 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điều 10 và Điều 11 của Quy định này. 2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải có giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết qu...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 15 : Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:
- 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điều 10 và Điều 11 của Quy định này.
- Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải có giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả.
- Left: Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy. Right: Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan xin cấp giấy phép xây dựng.
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà; 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó; 3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ qu...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 : Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng: 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 : Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng:
- 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
- 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ khi được...
- Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;
- 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 : Gia hạn giấy phép xây dựng: 1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấy phép xây dựng. 2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm: a, Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng; b, Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 : Gia hạn giấy phép xây dựng:
- 1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.
- 2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm:
- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở
- CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Left
Điều 18.-
Điều 18.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 : Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng 1. Người xin cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây: a, Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng; b, Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng; c, Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18 : Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng
- 1. Người xin cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
- a, Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điề...
Left
Điều 19.-
Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở; Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở p...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm: Việc thiết kế và xây dựng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật trong mạng lưới ngầm đã được quy định trong Quy chuẩn xây dựng. Cụ thể như sau: Đơn vị: mét. Loại đường ống Cấp nước Thoát nước Cáp điện Cáp thông tin Cột điện, điện thoại Bó vỉa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm:
- Việc thiết kế và xây dựng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật trong mạng lưới ngầm đã được quy định trong Quy chuẩn xây dựng. Cụ thể như sau:
- Loại đường ống
- Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:
- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;
- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Left
Điều 20.-
Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê; 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam; 3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp: 1 . Phạm vi hành lang bảo vệ trạm điện hay đường dây (ký hiệu là b) được tính từ phần mang điện hay dây ngoài cùng (khi không có gió) về mỗi phía được xác định như sau: a, Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp từ 01 đến 22kV: b = 01m đối v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp:
- 1 . Phạm vi hành lang bảo vệ trạm điện hay đường dây (ký hiệu là b) được tính từ phần mang điện hay dây ngoài cùng (khi không có gió) về mỗi phía được xác định như sau:
- a, Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp từ 01 đến 22kV: b = 01m đối với dây bọc; b = 02m đối với dây trần.
- Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;
- 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;
Left
Điều 21.-
Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định về vĩa hè: 1 . Vĩa hè mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây (trừ trường hợp có quy định khác) : a, Đường phố chính : 6,0m. b, Đường liên khu vực : 4,5m. c, Các loại đường khác (đường khu vực, phân khu vực, nhánh) : 3,0m. 2 . Cấu tạo của vĩa hè và bó vĩa: a, Bó vĩa: Bêtông cốt thép đá 10 x 20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy định về vĩa hè:
- 1 . Vĩa hè mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây (trừ trường hợp có quy định khác) :
- a, Đường phố chính : 6,0m.
- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
- nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 22.-
Điều 22.- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quy định về thứ tự bố trí các tuyến kỹ thuật theo bề ngang của vĩa hè: Tùy theo bề rộng của vĩa hè và loại đường, các tuyến hạ tầng kỹ thuật được bố trí theo thứ tự tính từ bó vĩa vào đến chỉ giới đường đỏ như sau : - Cột điện và đường dây điện. - Cây xanh. - Cống thoát nước. - Thông tin liên lạc. - Cấp nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quy định về thứ tự bố trí các tuyến kỹ thuật theo bề ngang của vĩa hè:
- Tùy theo bề rộng của vĩa hè và loại đường, các tuyến hạ tầng kỹ thuật được bố trí theo thứ tự tính từ bó vĩa vào đến chỉ giới đường đỏ như sau :
- - Cột điện và đường dây điện.
- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyề...
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.-
Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quy định về hệ thống cấp nước, nhà máy và trạm cấp nước: 1 . Hệ thống cấp nước đô thị ngoài yêu cầu theo chuyên ngành về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị còn phải đáp ứng yêu cầu về chữa cháy. Cụ thể như sau: Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Quy định về hệ thống cấp nước, nhà máy và trạm cấp nước:
- Hệ thống cấp nước đô thị ngoài yêu cầu theo chuyên ngành về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị còn phải đáp ứng yêu cầu về chữa cháy.
- Cụ thể như sau:
- Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Left
Điều 24.-
Điều 24.- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quy định về khoảng cách ly vệ sinh của bãi rác, nghĩa trang: Khoảng cách ly tối thiểu giữa bãi rác, nghĩa trang đô thị đến các công trình dân dụng, công nghiệp là: 1 . Bãi rác đô thị: - Chôn lấp rác (có hoặc không có xử lý cơ học) : 2.000m. - Nhà máy xử lý rác, đốt rác: 1.000m. 2 . Nghĩa trang đô thị: 2.000m.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quy định về khoảng cách ly vệ sinh của bãi rác, nghĩa trang:
- Khoảng cách ly tối thiểu giữa bãi rác, nghĩa trang đô thị đến các công trình dân dụng, công nghiệp là:
- 1 . Bãi rác đô thị:
- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi ph...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp...
- Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.-
Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. 1 . Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh, cụ thể thực hiện: a, Tổ chức lập và trình UBND tỉnh phê duyệt hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. b, Xem xét và cấp Giấy phép xây dựng các công trình ngầm. c, Quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- 1 . Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh, cụ thể thực hiện:
- a, Tổ chức lập và trình UBND tỉnh phê duyệt hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 26.-
Điều 26.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành nghị định này. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất t...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II.
- Điều 26.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành nghị định này.
- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất tổ chức thực hiện nghị định này.
Left
Điều 27.-
Điều 27.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tiêu chuẩn trồng cây: Việc trồng và bảo dưỡng cây xanh phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông; - Không làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm; - Không gây nguy hiểm do dễ gãy, ngã cây, không thay lá đồng loạt; - Không làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường do cây có tiết ra chất độc hại, h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tiêu chuẩn trồng cây:
- Việc trồng và bảo dưỡng cây xanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- - Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông;
- Điều 27.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi...
Unmatched right-side sections