Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Right document
Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT năm 1995 về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
6280/QĐ-UB-QLĐT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT năm 1995 về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT năm 1995 về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- Left: Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Right: Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Left
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I.
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Nay ban hành quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. - Nay ban hành quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Các quyết định, quy định trước đây của thành phố trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. - Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Các quyết định, quy định trước đây của thành phố trái với quy định này đều được bãi bỏ.
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ nhiệm vụ quyền hạn thi hành quyết định này.- T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Trương Tấn Sang QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ; THỦ TỤC CHUYỂN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ nhiệm vụ quyền hạn thi hành quyết định này.-
- T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
- Trương Tấn Sang
- Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Left: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này. Right: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ; THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa chính mới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa c...
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionRight
Chương II.
Chương II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
- CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. - Đối với các khu đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, tự phân phối đất cho nhân viên làm nhà ở, không có giấp phép xây cất, nay chỉ xem xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đó lập họa đồ thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và được Kiến trúc sư trưởng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các khu đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, tự phân phối đất cho nhân viên làm nhà ở, không có giấp phép xây cất, nay chỉ xem xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở v...
- Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. - Bản quy định này được áp dụng đối với : 1- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân ; 2- Nhà ở thuộc sở hữu tập thể ; 3- Nhà ở do các doanh nghiệp Nhà nước có chức năng xây dựng để kinh doanh ; 4- Nhà của các cơ quan, đơn vị Nhà nước tạo lập không thuộc nguồn vốn ngân sách cấp, không phải là công sản do cơ quan có thẩm quyền giao để quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. - Bản quy định này được áp dụng đối với :
- 1- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân ;
- 3- Nhà ở do các doanh nghiệp Nhà nước có chức năng xây dựng để kinh doanh ;
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- Left: 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp. Right: 2- Nhà ở thuộc sở hữu tập thể ;
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. - Đối với nhà của những người được quy định tại khoản 2 mục IV Quyết định 111/CP ngày 14/4/1977 và Quyết định 305/CP ngày 17/11/1977 của Hội đồng Chính phủ (gọi tắt là nhà thuộc diện 2/IV) có hướng dẫn riêng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. - Đối với nhà của những người được quy định tại khoản 2 mục IV Quyết định 111/CP ngày 14/4/1977 và Quyết định 305/CP ngày 17/11/1977 của Hội đồng Chính phủ (gọi tắt là nhà thuộc diện 2/IV)...
- Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionRight
Chương III.
Chương III. THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG
- Left: NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở Right: THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, đối với nhà ở, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ, phải đủ những điều kiện sau đây : 1- Nhà không thuộc sở hữu Nhà nước hoặc tài sản do Nhà nước đang quản lý ; 2- Nhà ở, đất ở không bị tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết; 3- Nhà ở, đất ở phải phù hợp với...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 8. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, đối với nhà ở, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ, phải đủ những điều kiện sau đây :
- 1- Nhà không thuộc sở hữu Nhà nước hoặc tài sản do Nhà nước đang quản lý ;
- 2- Nhà ở, đất ở không bị tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết;
- Left: Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn. Right: 3- Nhà ở, đất ở phải phù hợp với quy hoạch đô thị.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. - Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và phải chịu chi phí đăng báo (nếu có), chi phí lập họa đồ hiện trạng, vị trí nhà và họa đồ giải thửa. Khi được cấp giấy chứng nhận, chủ nhà phải nộp các khoản thuế, tiền sử dụng đất theo quy định. Lệ phí cấp giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và phải chịu chi phí đăng báo (nếu có), chi phí lập họa đồ hiện trạng, vị trí nhà và họa...
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận được nộp tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng
- Giao thông vận tải huyện khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận. Mức thu lệ phí theo Thông tư 02/TC-TCT ngày 04/01/1995 của Bộ Tài chính. Đối với một số trường hợp đặc biệt do sở Nhà đất trực tiếp n...
- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: 1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Người xin cấp giấy chứng nhận nộp 02 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu), kèm theo các giấy tờ có liên quan về nhà, đất (nếu có), tại Ủy ban nhân dân phường hoặc thị trấn nơi căn nhà tọa lạc. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND phường, thị trấn xác nhận vào đơn xin c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người xin cấp giấy chứng nhận nộp 02 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu), kèm theo các giấy tờ có liên quan về nhà, đất (nếu có), tại Ủy ban nhân dân ph...
- có hay không có tranh chấp tại địa phương. Sau đó, giao lại toàn bộ hồ sơ cho đương sự.
- Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hộ...
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các c...
- Left: a1. Nếu nhà ở và đất ở phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Chủ nhà được cấp giấy chứng nhận phải nộp tiền... Right: Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND phường, thị trấn xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở với nội dung : người làm đơn là người tạo lập n...
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. - Sau khi được UBND phường hoặc thị trấn xác nhận đơn, người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng- Giao thông vận tải huyện nơi có căn nhà tọa lạc (sau đây thống nhất gọi là Phòng Quản lý đô thị). Hồ sơ bao gồm : - 02 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi được UBND phường hoặc thị trấn xác nhận đơn, người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng
- Giao thông vận tải huyện nơi có căn nhà tọa lạc (sau đây thống nhất gọi là Phòng Quản lý đô thị).
- Hồ sơ bao gồm :
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
- a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp nói tại khoản 1, Điều 10 của nghị định này.
- Left: Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: Right: - 02 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu) ;
Left
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. - Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện đồng thời các việc sau đây : 1- Ngay sau khi nhận được hồ sơ của đương sự, Phòng Quản lý đô thị xác minh nhà ở đang được xét cấp giấy chứng nhận có hay không có trong danh mục những nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước đang quản lý. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. - Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện đồng thời các việc sau đây :
- 1- Ngay sau khi nhận được hồ sơ của đương sự, Phòng Quản lý đô thị xác minh nhà ở đang được xét cấp giấy chứng nhận có hay không có trong danh mục những nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước đ...
- Trường hợp nhà ở đang được xét cấp giấy chứng nhận có ttrong danh mục nói trên, Phòng Quản lý đô thị có văn bản trả lời ngay cho đương sự, từ chối không cấp giấy chứng nhận.
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Left
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. - Sở Địa chính thành phố xem xét về quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ ; điều chỉnh họa đồ đất ở theo quy hoạch ; cùng với ngành thuế chiết tính các khoản thu mà người được quyền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật quy định. Sở Địa chính lưu 01 họa đồ giải thửa đất, 01 bản sao các giấy tờ liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Địa chính thành phố xem xét về quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ
- điều chỉnh họa đồ đất ở theo quy hoạch
- cùng với ngành thuế chiết tính các khoản thu mà người được quyền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật quy định.
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Left
Điều 14.-
Điều 14.- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. - Sở Nhà đất kiểm tra xem xét về quyền sở hữu nhà ở, in sơ đồ nhà ở, đất ở (phần nhà, đất phù hợp với quy hoạch, được công nhận) vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian giải quyết công việc này tại Sở Nhà đất là 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Nhà đất kiểm tra xem xét về quyền sở hữu nhà ở, in sơ đồ nhà ở, đất ở (phần nhà, đất phù hợp với quy hoạch, được công nhận) vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố.
- Thời gian giải quyết công việc này tại Sở Nhà đất là 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhậ...
Left
Điều 15.-
Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. - Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Sở Nhà đất thành phố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. - Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Sở Nhà đất thành phố.
- Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà; 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó; 3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ qu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. - Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận, Sở Nhà đất thành phố nhận lại hồ sơ, gởi ngay phiếu báo kèm theo bản sao họa đồ nhà ở, đất ở (phần nhà đất đã in trên giấy chứng nhận) để chủ nhà đi nộp tiền sử dụng đất, các khoản thuế (nếu có) và đến Sở Nhà đất để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận, Sở Nhà đất thành phố nhận lại hồ sơ, gởi ngay phiếu báo kèm theo bản sao họa đồ nhà ở, đất ở (phần nhà đất đã in trên giấy chứng nhận) để chủ n...
- Sở Nhà đất lưu một bản chính giấy chứng nhận và bộ hồ sơ gốc, làm thủ tục đăng ký vào sổ bộ, đồng thời sao y một bản giấy chứng nhận gởi Sở Địa chính thành phố.
- Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;
- 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. - Phòng Thuế trước bạ kiểm tra thu các khoản thuế, lệ phí trước bạ đối với phần nhà đất được công nhận, trong thời hạn 7 ngày.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. - Phòng Thuế trước bạ kiểm tra thu các khoản thuế, lệ phí trước bạ đối với phần nhà đất được công nhận, trong thời hạn 7 ngày.
- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương IV.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở
- CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Left
Điều 18.-
Điều 18.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. - Thủ tục này được áp dụng đối với : 1- Nhà tình nghĩa ; 2- Nhà mua trả góp, đã trả hết tiền trước 30/4/1975 nhưng chưa trước bạ hoặc đã trả hết tiền theo hợp đồng sau ngày 30/4/1975, chưa được cấp chứng từ sở hữu ; 3- Nhà mua bán qua Hội đồng thanh lý ; Hội đồng định giá bán nhà xưởng thuộc sở hữu Nhà nước của thành phố ; 4-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. - Thủ tục này được áp dụng đối với :
- 1- Nhà tình nghĩa ;
- 2- Nhà mua trả góp, đã trả hết tiền trước 30/4/1975 nhưng chưa trước bạ hoặc đã trả hết tiền theo hợp đồng sau ngày 30/4/1975, chưa được cấp chứng từ sở hữu ;
- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điề...
Left
Điều 19.-
Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở; Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở p...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. - Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp hồ sơ tại Sở Nhà đất, bao gồm các chứng từ sau đây: - 01 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu), không cần xác nhận tại UBND phường, thị trấn ; - 01 bản chính và 01 bản sao các giấy tờ thể hiện nhà ở, đất ở x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. - Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp hồ sơ tại Sở Nhà đất, bao gồm các chứng từ sau đây:
- - 01 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu), không cần xác nhận tại UBND phường, thị trấn ;
- - 01 bản chính và 01 bản sao các giấy tờ thể hiện nhà ở, đất ở xin cấp giấy chứng nhận thuộc một trong các trường hợp nêu tại điều 18 ;
- Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:
- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;
- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Left
Điều 20.-
Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê; 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam; 3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. - Sở Nhà đất thực hiện đồng thời các việc sau đây : 1- Đối với những trường hợp chủ nhà được Tòa án công nhận quyền sở hữu bằng bản án có hiệu lực thi hành hoặc nhà mua của Hội đồng phát mãi thi hành án, nhưng không có chứng từ sở hữu hợp lệ của chủ cũ, Sở Nhà đất sao y họa đồ hiện trạng, vị trí nhà, họa đồ giải thửa đất, chuy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. - Sở Nhà đất thực hiện đồng thời các việc sau đây :
- Đối với những trường hợp chủ nhà được Tòa án công nhận quyền sở hữu bằng bản án có hiệu lực thi hành hoặc nhà mua của Hội đồng phát mãi thi hành án, nhưng không có chứng từ sở hữu hợp lệ của chủ cũ...
- Sở Nhà đất gởi 02 họa đồ giải thửa đất, 01 bản sao các giấy tờ nhà đất và 01 bản sao văn bản của Kiến trúc sư trưởng thành phố cho ý kiến về quy hoạch (nếu có), đến Sở Địa chính để cơ quan này xem...
- Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;
- 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;
Left
Điều 21.-
Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. - Thời hạn giải quyết các công việc tại Kiến trúc sư trưởng, Sở Địa chính, Sở Nhà đất, Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Thuế trước bạ như đã quy định trong mục B trên đây.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. - Thời hạn giải quyết các công việc tại Kiến trúc sư trưởng, Sở Địa chính, Sở Nhà đất, Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Thuế trước bạ như đã quy định trong mục B trên đây.
- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
- nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 22.-
Điều 22.- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. - Đối với nhà ở, đất ở đã được cấp “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, thì chủ nhà đăng ký tại Sở Nhà đất. 1- Trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu nhà, hồ sơ đăng ký gồm : - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; - Chứng từ về vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. - Đối với nhà ở, đất ở đã được cấp “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, thì chủ nhà đăng ký tại Sở Nhà đất.
- 1- Trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu nhà, hồ sơ đăng ký gồm :
- - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ;
- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyề...
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.-
Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. - Các quy định tại chương II bản quy định này thay thế điều 6,7,8 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với các trường hợp xin hợp thức hóa quyền sở hữu nhà (thuộc các quận, thị trấn, vùng có quy hoạch đô thị hóa), đã nộp hồ sơ trước ngày quy định này có hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. - Các quy định tại chương II bản quy định này thay thế điều 6,7,8 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Đối với các trường hợp xin hợp thức hóa quyền sở hữu nhà (thuộc các quận, thị trấn, vùng có quy hoạch đô thị hóa), đã nộp hồ sơ trước ngày quy định này có hiệu lực, cơ quan nhận hồ sơ tiếp tục xem...
- Trong trường hợp đương sự có yêu cầu nhận lại hồ sơ hoặc hồ sơ không đủ điều kiện nêu tại điều 8 quy định này, cơ quan đã nhận hồ sơ hoàn trả hồ sơ cho đương sự.
- Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Left
Điều 24.-
Điều 24.- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. - Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được ký kết bằng văn bản và được Phòng Công chứng Nhà nước thành phố hoặc Ủy ban nhân dân huyện (đối với nhà ở tọa lạc tại các huyện) chứng thực. Đương sự có thể trực tiếp soạn thảo hợp đồng hoặc yêu cầu cơ quan công chứng soạn thảo hợp đồng. Các bên đương sự có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. - Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được ký kết bằng văn bản và được Phòng Công chứng Nhà nước thành phố hoặc Ủy ban nhân dân huyện (đối với nhà ở tọa lạc tại...
- Đương sự có thể trực tiếp soạn thảo hợp đồng hoặc yêu cầu cơ quan công chứng soạn thảo hợp đồng.
- Các bên đương sự có quyền đặt ra các điều kiện giao kết hợp đồng không trái pháp luật.
- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi ph...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp...
- Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.-
Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. - Khi yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà phải xuất trình các giấy tờ sau : 1- Bên bán, chuyển quyền sở hữu nhà : - Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (hộ chiếu, chứng minh thư sĩ quan, thẻ quân nhân, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. - Khi yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà phải xuất trình các giấy tờ sau :
- 1- Bên bán, chuyển quyền sở hữu nhà :
- - Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (hộ chiếu, chứng minh thư sĩ quan, thẻ quân nhân, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm thời).
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 26.-
Điều 26.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành nghị định này. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất t...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. - Quy định tại điều 24, 25 bản quy định này bổ sung khoản 1 điều 13 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. - Quy định tại điều 24, 25 bản quy định này bổ sung khoản 1 điều 13 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Điều 26.- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành nghị định này.
- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất tổ chức thực hiện nghị định này.
Left
Điều 27.-
Điều 27.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. - Cơ quan công chứng từ chối chứng nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các trường hợp sau đây : - Đương sự không xuất trình đủ giấy tờ cần thiết để thực hiện công chứng. - Khi có văn bản của Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu ngăn chặn việc mua bán chuyển dịch quyền sở hữu nhà....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. - Cơ quan công chứng từ chối chứng nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các trường hợp sau đây :
- - Đương sự không xuất trình đủ giấy tờ cần thiết để thực hiện công chứng.
- - Khi có văn bản của Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu ngăn chặn việc mua bán chuyển dịch quyền sở hữu nhà.
- Điều 27.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi...
Unmatched right-side sections