Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 48
Right-only sections 0

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Right: Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Open section

Điều 1

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đánh số và gắn biển số nhà.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đánh số và gắn biển số nhà.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Open section

Điều 2

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng trên Công báo tỉnh.

Open section

Điều 3

Điều 3 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng trên Công báo tỉnh.
left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi Trường, Xây dựng, Tài chính, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Công an, Bưu điện, Điện lực, Cấp nước, Uỷ ban nhân dân các huyện - thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Mục đích của việc ban hành quy chế: 1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác. 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi áp dụng: a) Quy chế này được áp dụng tại khu vực đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. b) Việc đánh số và gắn biển số nhà theo Quy chế này áp dụng đối với những khu vực mới xây dựng. Đối với phố cổ, phố cũ, khu vực đã có nhà trước đây thì Uỷ ban nhân dân huyện,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Chiều đánh số nhà: 1. Số nhà được đánh liên tục, theo hướng tăng dần từ đầu đường đến cuối đường và giới hạn bởi địa giới hành chính cấp huyện. 2. Điểm đầu của đường được tính từ điểm tiếp giáp với đường có mặt cắt lớn hơn. Đối với các tuyến đường có mặt cắt ngang bằng nhau thì tuỳ theo đặc điểm của từng tuyến đường để xác định...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Đánh số nhà mặt tiền đường: 1. Nhà mặt tiền đường bên trái là số lẻ liên tục bắt đầu từ số (1,3,5,7, …) bên phải là số chẵn liên tục bắt đầu từ số (2,4,6,8,…) và chiều đánh số nhà theo Điều 3 của Quy chế này. 2. Đối với nhà mở cửa tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì số nhà được đánh theo tuyến đường có mặt cắt ngang lớn hơn, nế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Đánh số hẻm và số nhà trong hẻm: - Đường hẻm là nhánh của đường phố. Số hẻm là số của căn nhà mặt tiền đường liền kề trước. Trường hợp hẻm thông ra cả hai phía tuyến đường thì số hẻm được đánh theo Điều 3 của Quy định này. Đường hẻm chính có thể có một hoặc nhiều nhánh rẽ bên trái hoặc bên phải, gọi là hẻm phụ. Số của hẻm phụ l...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Đánh số nhà đối với nhà ở không có đường vào (đi nhờ qua phần đất của nhà người khác): Theo phương pháp đánh số như nhà trong hẻm, tuân thủ theo nguyên tắc chẵn, lẻ của tuyến đường chính, số của ngôi nhà được đánh số dựa trên số của nhà cho đi nhờ gần nhất.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Đánh số nhà đối với các khu đất quy hoạch dự án dân cư: 1. Đối với khu đất đã được phân lô ổn định thì mỗi lô đất được đánh số nhà theo Điều 4, Điều 5 của Quy chế này. 2. Đối với khu đất chưa được phân lô, chỉ đánh một số nhà duy nhất cho cả khu quy hoạch, khi dự án được triển khai thực hiện, sẽ phân khu quy hoạch thành dãy A,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư: 1. Đánh số căn hộ được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi số căn hộ, hai chữ số hàng nghìn và hàng trăm chỉ tầng nhà có căn hộ đó, cụ thể: - Tầng 1: 101 - 102 - 103…. - Tầng 2: 201 -...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Nguyên tắc đánh số tầng nhà của nhà chung cư: 1. Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không tính tầng hầm). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3,., n, với n là tổng số tầng của ngôi nhà) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn. Có thể đặt tên tầng trệt thay cho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Nguyên tắc đánh số cầu thang nhà chung cư: Đánh số cầu thang nhà chung cư (từ 2 cầu thang sử dụng chung trở lên) theo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà, cầu thang đầu tiên đánh số 1, những cầu thang tiếp theo được đánh số 2, 3,..., n.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà: Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (đường, phố, ngõ, ngách) thì cần phải đánh tên nhóm nhà theo quy định sau: 1. Việc đánh tên nhóm nhà áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C...) sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà: Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (ví dụ: A10, B15, C4…). Trong đó, tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này; số thứ tự của ngôi nhà được dùng là số tự nhiên (1, 2, 3….,n)....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Đánh số nhà đối với nhà được cấp giấy phép xây dựng tạm: Số nhà của các nhà nằm trong khu quy hoạch được cấp giấy phép tạm là số nhà liền kề không bị giải toả có thêm mẫu tự tiếng Việt A, B, C,… để sau khi giải toả vẫn giữ được trật tự số nhà. Tuỳ theo tính chất của quy hoạch công trình công cộng: 1. Các công trình văn hoá, gi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Gắn biển số nhà mặt tiền đường, nhà trong hẻm: 1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm được gắn 1 biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính hướng ra đường, hẻm có mặt cắt rộng hơn. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, hẻm thì nhà đó được đánh số và g...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Gắn biển số căn hộ của nhà chung cư: Mỗi căn hộ gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng và số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 của Quy định này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên chính giữa cửa đi chính của căn hộ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Gắn biển tên nhóm nhà, ngôi nhà, số tầng nhà, cầu thang: 1. Biển tên nhóm nhà được đặt tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường phố lớn nhất. 2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng 2 tr...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV CẤU TẠO CÁC LOẠI BIỂN SỐ NHÀ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Các loại biển số nhà bao gồm bảy loại sau đây: 1. Biển số nhà mặt tiền đường. 2. Biển số nhà trong hẻm và trong hẻm phụ. 3. Biển số căn hộ của nhà chung cư. 4. Biển tên nhóm nhà. 5. Biển tên ngôi nhà. 6. Biển số tầng nhà. 7. Biển số cầu thang.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Quy cách, cấu tạo các loại biển: 1. Màu sắc và chất liệu của biển: - Về màu sắc của biển có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng. - Về chất liệu được làm bằng Mi-ca. 2. Kích thước của từng loại biển: a) Biển số nhà mặt tiền đường: - Loại biển có 1 hoặc 2 chữ số (chiều cao x chiều rộng): 150mm x 2...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V XỬ LÝ PHÁT SINH TRONG ĐÁNH SỐ NHÀ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Xử lý tồn tại về đánh số và gắn biển số nhà theo tiêu chí cố gắng giữ lại hiện trạng, tránh việc xáo trộn, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và sinh hoạt của công dân. Tuỳ theo từng trường hợp của từng khu vực, tuyến đường, hẻm cụ thể các địa phương áp dụng phù hợp theo các nội dung như sau: 1. Đối với những khu vự...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Đánh số nhà đối với việc tách nhà hoặc xây chen: 1. Trường hợp các nhà mới được tách hoặc xây chen (thuộc chủ sở hữu mới) quay ra mặt tiền đường: Số nhà mới đánh bổ sung theo số nhà cũ liền kề trước đó, được viết tên ghép của số nhà cũ và số phụ là chữ cái tiếng Việt (A, B, C,…). 2. Trường hợp nhà mới (thuộc chủ sở hữu mới) đư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Đánh số nhà khi nhập nhiều nhà thành một nhà: Trường hợp nhà được xây dựng lại trên đất khuôn viên nhiều nhà cũ thì nhà được mang số của nhà cuối cùng của dãy nhà cũ bị phá dỡ của đường, hẻm đó.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Xử lý số nhà trên đường cũ có thay đổi tên: Trường hợp đường cũ chia thành nhiều đường mới hoặc nhiều đường cũ nhập thành đường mới: Số nhà phải được đánh lại theo đường mới.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Hẻm được đổi thành đường có tên: 1. Đánh lại số nhà theo nguyên tắc nhà mặt tiền đường. 2. Các hẻm phụ của đường khác có lối ra đường mới mở thì được đánh số lại theo quy tắc số nhà trong hẻm.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Thống kê hiện trạng và phân loại số nhà: Việc đánh số nhà, gắn biển số nhà và chứng nhận biển số nhà thực hiện theo các trình tự sau đây: 1. Thống kê hiện trạng: - Tiến hành thống kê hiện trạng các khu vực, tuyến đường, hẻm trên địa bàn huyện, thị xã trong đó bao gồm hiện trạng đã hoàn chỉnh và chưa xây dựng theo quy hoạch. Tê...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Xác định các trường hợp khi đánh số và gắn biển số nhà: Trường hợp hiện trạng nhà đã có trước đây mà chưa có số nhà, sau khi danh mục đã thống kê để cấp và gắn biển số nhà đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, tổ chuyên trách của cấp xã tổ chức gắn biển số nhà cho từng nhà và trao giấy chứng nhận đồng loạt cho từng chủ sở hữu hoặc...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Trình tự, thủ tục đánh số và gắn biển số nhà phát sinh mới: - Tại những khu vực, trục đường, tuyến đường, hẻm đã được cấp và gắn biển số nhà xong phần nhà còn lại phát sinh mới do nhà xây dựng mới, xây lại nhà hoặc phát sinh thêm nhà thì chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà làm đơn đề nghị theo Phụ lục 01 gửi Uỷ ban nhân dân cấp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Phòng Hạ tầng Kinh tế đối với các huyện, Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã có trách nhiệm kiểm tra, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét cấp số nhà và giấy chứng nhận số nhà. Giấy chứng nhận số nhà sẽ được giao về cho Uỷ ban nhân dân cấp xã. - Thời gian giải quyết 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Uỷ ban...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức sản xuất biển số nhà theo số đã được cấp và tổ chức hướng dẫn gắn biển số nhà cho từng nhà, thu lệ phí theo quy định. Thời gian hoàn thành biển số nhà và gắn biển số nhà là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận biển số nhà.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đánh số, gắn biển số nhà và chứng nhận số nhà: - Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch danh mục cấp số nhà và triển khai đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn. - Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp chứng nhận số nhà cho các hộ được gắn biển số nhà theo Quy chế này (theo mẫu Phụ lục 1 Quyết định...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Kinh phí xây dựng phương án đánh số nhà và cấp biển số nhà : 1. Kinh phí xây dựng phương án và tổ chức thực hiện đánh số nhà; gắn biển tên hẻm sử dụng nguồn ngân sách tỉnh. Các địa phương lập kế hoạch sử dụng kinh phí thông qua Sở Tài chính kiểm tra, cấp phát và quyết toán theo đúng quy định. 2. Kinh phí gắn biển số nhà (bao g...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 31.

Điều 31. Xây dựng phương án đánh số nhà: Phương án đánh số nhà được xây dựng và thể hiện trên nền bản đồ địa chính của từng xã, phường, thị xã để làm cơ sở cho việc đánh số nhà.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 33

Điều 33 . Người sử dụng nhà có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ biển số nhà đã được gắn. Không được dùng biển số nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số. Trường hợp nhà có treo biển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo Quy định này thì phải sửa đổi biển hiệu cho phù hợp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. Người có hành vi vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 35.

Điều 35. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: 1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn Quy chế này đến các huyện, thị xã thực hiện. 2. Kiểm tra tình hình tiến độ triển khai thực hiện ở địa phương, báo cáo kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh, giải quyết những vướng mắc khó khăn theo thẩm quyền.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 36.

Điều 36. Công an, bưu điện, điện lực và giám đốc các đơn vị các ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị điều chỉnh lại địa chỉ, hồ sơ phù hợp với số nhà mới được xác lập cho chủ sở hữu, chủ sử dụng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 37.

Điều 37. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp: 1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Xây dựng phương án, kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn. Dự trù kinh phí thông qua Sở Tài chính cấp phát. b) Tổ chức và bố trí nguồn nhân lực để thực hiện công tác này. c) Cấp giấy chứng nhận số nhà cho các hộ theo quy định c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VIII

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 38.

Điều 38. Việc triển khai thực hiện Quy chế này sẽ tiến hành cùng lúc với đề án đổi tên đường phố trong tỉnh Vĩnh Long được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong quá trình thực hiện quy chế nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân Tỉnh để chỉ đạo.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 39.

Điều 39. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.