Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
15/2016/QĐ-UBND
Right document
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
43/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Các tổ chức, cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Qu...
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý và áp dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (sau đây được viết tắt là DVC mức độ 3) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hà Tĩnh (http://www.dichvucong.hatinh.gov.vn) và Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan hành c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thông tin chủ yếu 1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau: a) Thông tin giới thiệu: - Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có tối thiểu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thông tin chủ yếu
- 1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:
- a) Thông tin giới thiệu:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy chế này quy định việc quản lý và áp dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (sau đây được viết tắt là DVC mức độ 3) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hà Tĩnh (http://www.dichvucong....
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích các khái niệm 1. DVC trực tuyến và mức độ của DVC trực tuyến: Khái niệm về DVC trực tuyến và mức độ của DVC trực tuyến được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông ti...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 2. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
- Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng...
- Khái niệm về DVC trực tuyến và mức độ của DVC trực tuyến được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công...
- Khái niệm về chữ ký số được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số
- việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Left: Điều 2. Giải thích các khái niệm Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Left: 1. DVC trực tuyến và mức độ của DVC trực tuyến: Right: b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2:
- Left: 4. Chuyên mục Dịch vụ công trực tuyến: Right: c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3:
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc cung cấp DVC trực tuyến 1. Toàn bộ thông tin của bộ thủ tục hành chính hiện hành, áp dụng trong, toàn tỉnh phải được cập nhật, công khai đầy đủ, kịp thời lên Cổng dịch vụ công. 2. Các cơ quan phải tuân thủ quy trình, tiến độ, thời gian thụ lý và trả kết quả đối với các hồ sơ thủ tục được nộp qua hệ thống DVC mức độ 3...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài 1. Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài
- Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng...
- Điều 3. Nguyên tắc cung cấp DVC trực tuyến
- 1. Toàn bộ thông tin của bộ thủ tục hành chính hiện hành, áp dụng trong, toàn tỉnh phải được cập nhật, công khai đầy đủ, kịp thời lên Cổng dịch vụ công.
- 2. Các cơ quan phải tuân thủ quy trình, tiến độ, thời gian thụ lý và trả kết quả đối với các hồ sơ thủ tục được nộp qua hệ thống DVC mức độ 3.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý đối với hệ thống DVC mức độ 3 1. Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) thống nhất quản lý Nhà nước đối với hệ thống cung cấp DVC mức độ 3 trên địa bàn tỉnh. 2. UBND tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên trách là Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản trị, vận hành 24h/24h đối với Chuyên...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Vai trò của cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cổng tích hợp thông tin của toàn ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Vai trò của cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cổng tích hợp thông tin của toàn ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến củ...
- Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cổng tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn của tỉnh và được tích hợp thông tin dị...
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý đối với hệ thống DVC mức độ 3
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) thống nhất quản lý Nhà nước đối với hệ thống cung cấp DVC mức độ 3 trên địa bàn tỉnh.
- UBND tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên trách là Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản trị, vận hành 24h/24h đối với Chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng hệ thống DVC trực tuyến Các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia sử dụng hệ thống DVC trực tuyến được áp dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin 1. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân. 2. Thông tin cung cấp tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin
- 1. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
- phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng hệ thống DVC trực tuyến
- Các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia sử dụng hệ thống DVC trực tuyến được áp dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CUNG CẤP THÔNG TIN
- QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Left
Điều 6.
Điều 6. Các yêu cầu chung về áp dụng hệ thống DVC trực tuyến 1. Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan phải có Chuyên mục dịch vụ công trực tuyến, thông báo danh mục và mức độ các DVC trực tuyến đang cung cấp trên đó. Các DVC phải được sắp xếp, phân loại theo ngành, lĩnh vực và đơn vị thụ lý để thuận tiện cho việc khai thác, sử d...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử 1. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc sau: a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn ; mỗi cơ quan có 01 tên miền là tên cơ quan viết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử
- 1. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc sau:
- a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn
- Điều 6. Các yêu cầu chung về áp dụng hệ thống DVC trực tuyến
- Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan phải có Chuyên mục dịch vụ công trực tuyến, thông báo danh mục và mức độ các DVC trực tuyến đang cung cấp trên đó.
- Các DVC phải được sắp xếp, phân loại theo ngành, lĩnh vực và đơn vị thụ lý để thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng DVC mức độ 3 1. Các tổ chức, cá nhân ở bất kỳ địa điểm nào, nếu có máy tính kết nối internet đều có khả năng tham gia DVC mức độ 3 bằng cách truy cập vào Cổng dịch vụ công của tỉnh tại địa chỉ: http://www.dichvucong.hatinh.gov.vn hoặc truy cập vào chuyên mục Dịch vụ công trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử của tỉnh ho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng thông tin điện tử. 2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật
- 1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.
- 2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Điều 7. Sử dụng DVC mức độ 3
- Các tổ chức, cá nhân ở bất kỳ địa điểm nào, nếu có máy tính kết nối internet đều có khả năng tham gia DVC mức độ 3 bằng cách truy cập vào Cổng dịch vụ công của tỉnh tại địa chỉ:
- http://www.dichvucong.hatinh.gov.vn hoặc truy cập vào chuyên mục Dịch vụ công trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Cổng/Trang thông tin điện tử các cơ quan có cung cấp DVC mức độ 3.
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRÊN HỆ THỐNG CUNG CẤP DVC MỨC ĐỘ 3
Open sectionRight
Chương III
Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
- QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRÊN HỆ THỐNG CUNG CẤP DVC MỨC ĐỘ 3
Left
Điều 8.
Điều 8. Tuân thủ quy trình giải quyết thủ tục hành chính và công khai tình trạng giải quyết hồ sơ Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm: 1. Đảm bảo quy trình giải quyết hồ sơ qua hệ thống DVC mức độ 3 phù hợp với quy trình giải quyết thủ tục hành chính hiện hành (đối với các thủ tụ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ người khuyết tật Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hỗ trợ người khuyết tật
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Điều 8. Tuân thủ quy trình giải quyết thủ tục hành chính và công khai tình trạng giải quyết hồ sơ
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm:
- 1. Đảm bảo quy trình giải quyết hồ sơ qua hệ thống DVC mức độ 3 phù hợp với quy trình giải quyết thủ tục hành chính hiện hành (đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của đơn vị mình).
Left
Điều 9.
Điều 9. Nộp hồ sơ, phí, lệ phí và trả kết quả khi tham gia giải quyết thủ tục hành chính qua hệ thống DVC mức độ 3 1. Nộp hồ sơ qua hệ thống DVC mức độ 3: Mẫu đơn, tờ khai và các thành phần hồ sơ theo quy định của từng DVC cụ thể, được nộp bằng bản mềm (bản điện tử, không phải chứng thực) theo hướng dẫn của hệ thống DVC mức độ 3. 2. Nộ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân
- Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin.
- Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.
- Điều 9. Nộp hồ sơ, phí, lệ phí và trả kết quả khi tham gia giải quyết thủ tục hành chính qua hệ thống DVC mức độ 3
- 1. Nộp hồ sơ qua hệ thống DVC mức độ 3: Mẫu đơn, tờ khai và các thành phần hồ sơ theo quy định của từng DVC cụ thể, được nộp bằng bản mềm (bản điện tử, không phải chứng thực) theo hướng dẫn của hệ...
- 2. Nộp phí, lệ phí (nếu có) khi tham gia giải quyết thủ tục hành chính qua hệ thống DVC mức độ 3 được thực hiện theo quy định hiện hành của từng thủ tục và từng cơ quan (quy định cụ thể trong bộ th...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy trình tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống DVC mức độ 3 Cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa hoặc cán bộ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm: 1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ gửi đến qua hệ thống DVC mức độ 3 của cơ quan, đơn vị: a) Trường hợp hồ sơ không đầy đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý: 1. Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước t...
- 1. Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.
- Điều 10. Quy trình tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống DVC mức độ 3
- Cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa hoặc cán bộ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm:
- 1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ gửi đến qua hệ thống DVC mức độ 3 của cơ quan, đơn vị:
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy trình giải quyết hồ sơ tại bộ phận chuyên môn 1. Bộ phận chuyên môn thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm tổ chức giải quyết hồ sơ theo quy định, đảm bảo tiến độ và chất lượng. 2. Quá trình giải quyết hồ sơ phải cập nhật trạng thái, kết quả giải quyết qua các bộ phận và các...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý. 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê
- 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý.
- 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.
- Điều 11. Quy trình giải quyết hồ sơ tại bộ phận chuyên môn
- 1. Bộ phận chuyên môn thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm tổ chức giải quyết hồ sơ theo quy định, đảm bảo tiến độ và chất lượng.
- 2. Quá trình giải quyết hồ sơ phải cập nhật trạng thái, kết quả giải quyết qua các bộ phận và các cấp liên quan vào hệ thống DVC mức độ 3.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 1. Thời gian tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định của từng thủ tục hành chính theo quy định hiện hành. 2. Đối với các DVC liên thông giữa các cơ quan thì cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ phải chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện phân kỳ thời...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cung cấp dữ liệu đặc tả 1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác, đồng thời bảo đảm sự tương thích về công nghệ. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cung cấp dữ liệu đặc tả
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử của cơ...
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả cho các cơ quan nhà nước.
- Điều 12. Thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
- 1. Thời gian tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định của từng thủ tục hành chính theo quy định hiện hành.
- Đối với các DVC liên thông giữa các cơ quan thì cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ phải chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện phân kỳ thời gian giải quyết của mỗi bên nhưng không vượt...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy trình giải quyết DVC mức độ 3 liên thông giữa các cơ quan 1. Trường hợp các DVC mức độ 3 liên thông giữa nhiều cơ quan thì hồ sơ và kết quả thụ lý của cơ quan này là hồ sơ đầu vào của cơ quan tiếp theo, kết quả giải quyết cuối cùng (cả bản cứng và bản mềm) của cơ quan thụ lý liên quan phải trả về cho cơ quan chủ trì tiếp n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Các chức năng hỗ trợ 1. Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin a) Cổng thông tin điện tử phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có. b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến cổng thông tin điện tử của các đơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Các chức năng hỗ trợ
- 1. Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin
- a) Cổng thông tin điện tử phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có.
- Điều 13. Quy trình giải quyết DVC mức độ 3 liên thông giữa các cơ quan
- 1. Trường hợp các DVC mức độ 3 liên thông giữa nhiều cơ quan thì hồ sơ và kết quả thụ lý của cơ quan này là hồ sơ đầu vào của cơ quan tiếp theo, kết quả giải quyết cuối cùng (cả bản cứng và bản mềm...
- cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm đối chiếu, thẩm tra hồ sơ bản mềm (bản điện tử) được nộp qua hệ thống DVC mức độ 3 và hồ sơ gốc.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Left
Điều 14.
Điều 14. Chế độ báo cáo Các cơ quan quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện DVC trực tuyến theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin tron...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Liên kết, tích hợp thông tin 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan trực thuộc để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác mọi thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan. 2. Cổng thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Liên kết, tích hợp thông tin
- Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan trực thuộc để bảo đảm tổ chức và cá nhân c...
- 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành ph...
- Điều 14. Chế độ báo cáo
- Các cơ quan quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện DVC trực tuyến theo Quyết định số 07/2011/Q...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện cung cấp DVC trực tuyến. 2. Hỗ trợ các cơ quan liên kết, tích hợp các DVC trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 3. Hỗ trợ kỹ thuật, giúp các cơ quan khai báo quy trình cung cấp, sử dụng; các DVC trực tuyến phù hợp với c...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin 1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin: a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại điểm a, b, c, k và l khoản 1 Điều 10 của Nghị định này. b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin
- 1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:
- a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại điểm a, b, c, k và l khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.
- Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện cung cấp DVC trực tuyến.
- 2. Hỗ trợ các cơ quan liên kết, tích hợp các DVC trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Quản lý, vận hành, quản trị kỹ thuật đối với Cổng dịch vụ công tỉnh Hà Tĩnh và hệ thống DVC trực tuyến của đơn vị mình. 2. Đảm bảo hạ tầng kết nối giữa Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Văn phòng UBND các cấp. 3. Hỗ trợ các cơ quan liên kết, tích hợp các DVC trực...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi. 2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi.
- Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
- 1. Quản lý, vận hành, quản trị kỹ thuật đối với Cổng dịch vụ công tỉnh Hà Tĩnh và hệ thống DVC trực tuyến của đơn vị mình.
- 2. Đảm bảo hạ tầng kết nối giữa Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Văn phòng UBND các cấp.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan cung cấp DVC trực tuyến 1. Chủ động tuyên truyền, quảng bá, vận động các đối tượng sử dụng, khai thác hệ thống cung cấp DVC trực tuyến của cơ quan mình và của tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này, đồng thời khuyến khích xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế nội bộ về cu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Các cơ quan chủ quản sử dụng những kết quả đã đạt được trong việc chuẩn hóa thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ hành chính công trên cổng thông tin điện tử. Đối với dịch vụ có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan chủ quản sử dụng những kết quả đã đạt được trong việc chuẩn hóa thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ hành chính công trên cổng thông tin điện tử.
- Đối với dịch vụ có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu đạt mức độ 2.
- Đối với mỗi dịch vụ cần hiển thị đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên có liên quan.
- 1. Chủ động tuyên truyền, quảng bá, vận động các đối tượng sử dụng, khai thác hệ thống cung cấp DVC trực tuyến của cơ quan mình và của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này, đồng thời khuyến khích xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế nội bộ về cung cấp DVC trực tuyến của cơ quan để nâng cao hiệu quả hoạt động...
- 3. Kịp thời cập nhật và hướng dẫn những thay đổi về biểu mẫu, thủ tục hành chính trên hệ thống cung cấp DVC trực tuyến của cơ quan mình.
- Left: Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan cung cấp DVC trực tuyến Right: Điều 19. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng DVC trực tuyến 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng DVC trực tuyến và theo quy định tại Quy chế này. 2. Đảm bảo tất cả thông tin kê khai phải chính xác và được đối chiếu với giấy tờ gốc (có giá trị pháp lý) kèm theo. 3. Các tổ chức và cá nhân đăng ký chịu trách nhiệm trước...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử 1. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử. Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan chủ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử
- Ban Biên tập cổng thông tin điện tử là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt độn...
- Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan chủ quản là cơ quan thường trực của Ban Biên tập.
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng DVC trực tuyến
- 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng DVC trực tuyến và theo quy định tại Quy chế này.
- 2. Đảm bảo tất cả thông tin kê khai phải chính xác và được đối chiếu với giấy tờ gốc (có giá trị pháp lý) kèm theo.
Left
Điều 19.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại 1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong quá trình sử dụng DVC, cơ quan cung cấp DVC có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo đúng quy định hiện hành. 2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại mà không tự giải quyết được, các bên có quyền khiếu nại, khiếu kiện đến cơ quan Nhà nước có thẩ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm: a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên cổng thông tin điện tử. b) Xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin của cổng thông tin điện tử. c) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu
- 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:
- a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.
- Điều 19. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại
- 1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong quá trình sử dụng DVC, cơ quan cung cấp DVC có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo đúng quy định hiện hành.
- 2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại mà không tự giải quyết được, các bên có quyền khiếu nại, khiếu kiện đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng Quy chế này; tham mưu UBND tỉnh kiểm tra việc chấp hành quy định về cung cấp, sử dụng DVC trực tuyến mức độ 3 của các cơ quan; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý c...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với các cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc. 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến
- 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với các cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc.
- Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn...
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng Quy chế này
- tham mưu UBND tỉnh kiểm tra việc chấp hành quy định về cung cấp, sử dụng DVC trực tuyến mức độ 3 của các cơ quan
Unmatched right-side sections