Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN do UBND tỉnh làm chủ sở hữu
17/2016/QĐ-UBND
Right document
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
87/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN do UBND tỉnh làm chủ sở hữu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
- hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
- doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN do UBND tỉnh làm chủ sở hữu
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước. 3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. 4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về:
- 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Tổng Giám đốc, Giám đốc, người đại diện phần vốn nhà nước các doanh nghiệp có vốn nhà nước d...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm: 1. Cơ quan tài chính. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước): a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm:
- 1. Cơ quan tài chính.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp nhà nước; giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh n...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước. 3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. 4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về:
- 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- 3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doan...
- giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 87/2015/NĐ-CP).
- Left: Quy chế này quy định về việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp nhà nước Right: 2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng trên địa bàn tỉnh 1. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ giám sát tài chính doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp nhà nước (do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ): Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các bên liên quan) trong thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức giám sát
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng trên địa bàn tỉnh
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ giám sát tài chính doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp nhà nước (do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ):
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục đích của giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp 1. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh. 2. Giúp nhà n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp. 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước.
- Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu qu...
- 2. Giúp nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đề ra các biện pháp chấn chỉnh.
- 3. Nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Left: Điều 3. Mục đích của giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp Right: 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.
Left
Chương II
Chương II GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Right: GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Left
Mục 1: GIÁM SÁT CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Mục 1: GIÁM SÁT CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủ thể giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động thương binh và xã hội...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp 1. Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
- 1. Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu qu...
- Điều 4. Chủ thể giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Ủy ban nhân dân...
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động thương binh và xã hội giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung giám sát 1. Doanh nghiệp lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (gọi tắt là báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, cụ thể: - Báo cáo được lập theo các mẫu biểu và các quy định tại M...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chủ thể giám sát Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (gọi tắt là báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 9, Nghị định số...
- - Báo cáo được lập theo các mẫu biểu và các quy định tại Mục 2, Điều 5, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
- - Đối với nội dung giám sát quy định tại Khoản 6, Điều 9, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp:
- Left: Điều 5. Nội dung giám sát Right: Điều 5. Chủ thể giám sát
Left
Điều 6.
Điều 6. Phương pháp giám sát tài chính doanh nghiệp Thực hiện theo các phương thức giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phương thức giám sát 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phá...
- 2. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.
- Thực hiện theo các phương thức giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 6. Phương pháp giám sát tài chính doanh nghiệp Right: Điều 11. Phương thức giám sát
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức giám sát 1. Doanh nghiệp gửi báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 06 tháng và hàng năm theo các biểu mẫu quy định về Sở Tài chính trước ngày 31/7 đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngày 31/3 năm sau đối với báo cáo hằng năm. Trong báo cáo phải đánh giá đầy đủ các nội dung giám sát được quy định tại Kho...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chủ thể giám sát Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp gửi báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 06 tháng và hàng năm theo các biểu mẫu quy định về Sở Tài chính trước ngày 31/7 đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngày 31/3...
- Trong báo cáo phải đánh giá đầy đủ các nội dung giám sát được quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này.
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Left: Điều 7. Tổ chức giám sát Right: Điều 5. Chủ thể giám sát
Left
Mục 2: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Mục 2: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- CÔNG TY LIÊN KẾT
- Left: Mục 2: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON,
Left
Điều 8.
Điều 8. Chủ thể giám sát Thực hiện theo quy định chủ thể giám sát tại Khoản 1, Điều 13 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ. Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết.
- Thực hiện theo quy định chủ thể giám sát tại Khoản 1, Điều 13 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 8. Chủ thể giám sát Right: Điều 13. Chủ thể giám sát
- Left: Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ. Right: 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng giám sát Đối tượng giám sát tài chính đối với công ty con, công ty liên kết được quy định tại Điều 14, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng giám sát 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp. 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm: a) Công ty con c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.
- 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:
- a) Công ty con của doanh nghiệp;
- Đối tượng giám sát tài chính đối với công ty con, công ty liên kết được quy định tại Điều 14, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 9. Đối tượng giám sát Right: Điều 14. Đối tượng giám sát
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung giám sát 1. Thực hiện giám sát doanh nghiệp theo các nội dung giám sát quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 6 Thông tư 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. 2. Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựng biểu mẫu để thực hiện giám sát tài...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung giám sát 1. Đối với công ty con a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này; b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với công ty con
- a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này;
- b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định này.
- Thực hiện giám sát doanh nghiệp theo các nội dung giám sát quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 6 Thông tư 200/2015/TT-B...
- Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Hội đồng thành viên Công ty mẹ phải xây dựng kế hoạch, thực hiện Báo...
- Left: Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựng biểu mẫu để thực hiện giám sát tài chính các công ty con, công ty liên kết theo nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày... Right: 4. Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựng biểu mẫu để thực hiện giám sát tài chính các công ty con, công ty liên kết theo nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phương thức, tổ chức giám sát Phương thức và tổ chức giám sát đối với công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này; b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp trong Kế hoạch giám sát tài chính;
- c) Thu thập các báo cáo giám sát tài chính định kỳ của công ty mẹ đối với các công ty con, công ty liên kết trong Kế hoạch giám sát tài chính;
- Left: Điều 11. Phương thức, tổ chức giám sát Right: Điều 17. Tổ chức giám sát
- Left: Phương thức và tổ chức giám sát đối với công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ. Right: a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
Left
Mục 3: GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Mục 3: GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 3: GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Right: GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng giám sát Đối tượng giám sát tài chính vốn của doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 19, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đối tượng giám sát Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập. S 1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài: a) Tiến độ triển khai dự án so với kế hoạch; b) Hoạt đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập.
- 1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài:
- a) Tiến độ triển khai dự án so với kế hoạch;
- Đối tượng giám sát tài chính vốn của doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 19, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung giám sát Thực hiện giám sát theo các nội dung giám sát quy định tại Điều 20, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2016 của Chính phủ. Để thực hiện nội dung giám sát nêu trên, doanh nghiệp phải lập báo cáo giám sát tình hình tài chính và hiệu quả đầu tư ra nước ngoài theo mẫu biểu và các quy định tại Khoản 2, Khoản 3,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp.
- Thực hiện giám sát theo các nội dung giám sát quy định tại Điều 20, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2016 của Chính phủ.
- Để thực hiện nội dung giám sát nêu trên, doanh nghiệp phải lập báo cáo giám sát tình hình tài chính và hiệu quả đầu tư ra nước ngoài theo mẫu biểu và các quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điề...
- Left: Điều 13. Nội dung giám sát Right: Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
Left
Điều 14.
Điều 14. Phương thức giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát gián tiếp. 2. Sở Tài chính chủ tr...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương thức giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát gián tiếp. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp cơ quan tài chính xem xét, quyết định thực hiện hình thức giám sát tr...
- 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ, trong đó tập trung giám sát trước và g...
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp báo cáo không trung thực, để xảy ra các sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài hoặc các...
- Left: Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám... Right: 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung vi...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức giám sát 1. Doanh nghiệp: a) Thực hiện giám sát theo các mục a, b, c, đ Khoản 3, Điều 23, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ. b) Lập Báo cáo giám sát tình hình tài chính và hiệu quả đầu tư ra nước ngoài sáu (06) tháng và hằng năm gửi Sở Tài chính, UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo sá...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Thu thập các báo cáo giám sát tài chính định kỳ của doanh nghiệp về các dự án đầu tư tại nước ngoài; b) Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện dự án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Thu thập các báo cáo giám sát tài chính định kỳ của doanh nghiệp về các dự án đầu tư tại nước ngoài;
- Trường hợp phát hiện dự án có dấu hiệu rủi ro phải cảnh báo kịp thời cho công ty mẹ, đồng thời thông báo cơ quan tài chính để xem xét phối hợp thực hiện hình thức giám sát trực tiếp tại công ty mẹ...
- a) Thực hiện giám sát theo các mục a, b, c, đ Khoản 3, Điều 23, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- b) Lập Báo cáo giám sát tình hình tài chính và hiệu quả đầu tư ra nước ngoài sáu (06) tháng và hằng năm gửi Sở Tài chính, UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngà...
- Trong báo cáo phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vào các dự án, triển vọng, kiến nghị, đề xuất.
- Left: Điều 15. Tổ chức giám sát Right: Điều 23. Tổ chức giám sát
- Left: 1. Doanh nghiệp: Right: 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Left: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp. Right: a) Phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp;
Left
Mục 4: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Mục 4: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 4: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Left
Điều 16.
Điều 16. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính và Quyết định giám sát tài chính đặc biệt 1. Trường hợp doanh nghiệp có một hoặc một số dấu hiệu cảnh báo khả năng thuộc tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Sở Tài chính có trách nhi...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm: a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch: - C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch:
- Trường hợp doanh nghiệp có một hoặc một số dấu hiệu cảnh báo khả năng thuộc tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày...
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất, tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp.
- Việc giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 25, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 16. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính và Quyết định giám sát tài chính đặc biệt Right: Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy trình và các biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt Các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt, khi nhận được Quyết định giám sát tài chính đặc biệt của UBND tỉnh, Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp phải thực hiện các công v...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài chính...
- Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo tần suất đã thống nhất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các chỉ tiêu giám sát được phê duyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấ...
- Các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt, khi nhận được Quyết định giám sát tài chính đặc biệt của UBND tỉnh, Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh n...
- Quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 17. Quy trình và các biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt Right: Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
Left
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Left
Điều 18.
Điều 18. Chủ thể giám sát UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước. Sở Tài chính làm đầu mối giúp UBND tỉnh tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010). 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010).
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh nghiệp nhà nước, công ty con của doanh nghiệp nhà nước thông qua công...
- UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước.
- Sở Tài chính làm đầu mối giúp UBND tỉnh tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nội dung, phương thức giám sát 1. Thực hiện giám sát doanh nghiệp theo các nội dung giám sát quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 33, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ. 2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và (Biểu 03A...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Nội dung giám sát 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp. b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau: - Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn r...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
- 1. Thực hiện giám sát doanh nghiệp theo các nội dung giám sát quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 33, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và (Biểu 03A) ban hành kèm theo quy chế này gửi Sở Tài chính, UBND tỉnh trướ...
- Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của Người đại diện, Sở Tài chính lập Báo cáo giám sát tài chính (Biểu 04) ban hành kèm theo Quy chế này, trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các d...
- Left: Điều 19. Nội dung, phương thức giám sát Right: Điều 33. Nội dung giám sát
Left
Điều 20.
Điều 20. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước 1. Việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước được căn cứ theo các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 11, Điều 12 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. 2....
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: - Tiêu chí 1. Doanh thu. - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. - Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- - Tiêu chí 1. Doanh thu.
- - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
- Việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước được căn cứ theo các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 11, Điều...
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để xem xét việc tiếp tục đầu tư h...
- đồng thời làm căn cứ đánh giá, khen thưởng hoặc có hình thức xử lý đối với Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và làm cơ sở xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vố...
- Left: Điều 20. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước Right: 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Left
Chương IV
Chương IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
- CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Left
Điều 21.
Điều 21. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: - Tiêu chí 1. Doanh thu. - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. - Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
- - Tiêu chí 1. Doanh thu.
- - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12, Thông tư số...
- Left: Điều 21. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Right: Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Left
Điều 22.
Điều 22. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 30, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 14, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng giám sát 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp. 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm: a) Công ty con c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đối tượng giám sát
- 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.
- 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:
- Điều 22. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 30, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 14, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày...
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức đánh giá Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại của năm báo cáo cho Sở Tài chính, UBND tỉnh vào trước ngày 31 tháng 3 năm sau. Báo cáo được lập theo Biểu mẫu quy định tại Điều 15, Thông tư số 200/2015/TT-BTC. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duy...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Căn cứ giám sát 1. Quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 2. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và hằng năm của dự án tại nước ngoài. 3. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại dự án của các cơ quan chức năng (nếu có)....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- 2. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và hằng năm của dự án tại nước ngoài.
- 3. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại dự án của các cơ quan chức năng (nếu có).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại của năm báo cáo cho Sở Tài chính, UBND tỉnh vào trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
- Báo cáo được lập theo Biểu mẫu quy định tại Điều 15, Thông tư số 200/2015/TT-BTC.
- Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt kết quả đánh giá hiệu quả và xếp loại và báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 5 của năm sau
- Left: Điều 23. Tổ chức đánh giá Right: Điều 21. Căn cứ giám sát
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 24.
Điều 24. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật 1. Đối tượng khen thưởng, xử lý vi phạm và kỷ luật trên địa bàn tỉnh: - Người quản lý doanh nghiệp nhà nước. - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ theo dõi, giám sát...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật 1. Đối với Người quản lý doanh nghiệp Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức; quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức
- quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Người quản lý doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định sau:
- a) Không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của cơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ;
- 1. Đối tượng khen thưởng, xử lý vi phạm và kỷ luật trên địa bàn tỉnh:
- - Cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ theo dõi, giám sát doanh nghiệp.
- 2. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật:
- Left: Điều 24. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật Right: Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
- Left: - Người quản lý doanh nghiệp nhà nước. Right: 1. Đối với Người quản lý doanh nghiệp
- Left: - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Right: 2. Đối với Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp. 3. Công...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt 1. Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau: a) Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
- Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp.
- Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau:
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp.
Unmatched right-side sections