Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
20/2016/QĐ-UBND
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2016. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ TT&TT; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2016.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định...
- - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Left: - Văn phòng Chính phủ; Right: An toàn thông tin:
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bao gồm: nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin trên môi trường mạng; bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường mạng; quản lý nhà nướ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về công tác để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bao gồm: nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin trên môi trường mạng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chê này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chê này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. An toàn thông tin: Là sự bảo vệ thông tin và hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 2. An ninh thông tin: Là sụ bảo đảm thông tin, hệ thống thông tin được phục vụ liên tục,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- An toàn thông tin:
- Là sự bảo vệ thông tin và hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong mọi hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị mình. Hoạt động an toàn thông tin của tổ chức, cá nhân phải phù hợp với quy định của Luật An toàn thông tin mạng, Luật Công nghệ thông tin và các quy địn...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin 1. Việc bảo đảm an toàn thông tin là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và huỷ bỏ các hạ tầng kỹ thuật của cơ quan nhà nước. 2. Thông tin số thuộc quy định danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan nhà nước phải được phân loại, lưu trữ, bảo vệ trên cơ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc bảo đảm an toàn thông tin là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và huỷ bỏ các hạ tầng kỹ thuật của cơ quan nhà nước.
- 2. Thông tin số thuộc quy định danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan nhà nước phải được phân loại, lưu trữ, bảo vệ trên cơ sở quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- 3. Cơ quan nhà nước phải xây dựng nội quy bảo đảm an toàn thông tin
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong mọi hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị mình.
- Hoạt động an toàn thông tin của tổ chức, cá nhân phải phù hợp với quy định của Luật An toàn thông tin mạng, Luật Công nghệ thông tin và các quy định pháp luật khác có liên quan đến việc đảm bảo an...
- 2. Tổ chức, cá nhân không được xâm phạm an toàn, an ninh thông tin của tổ chức, cá nhân khác.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Right: Điều 41. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin
- Left: 5. Hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin. Right: áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin.
Left
Chương II
Chương II CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Cán bộ công chức, viên chức, người sử dụng hệ thống thông tin phải nắm vững các kiến thức cơ bản, quy định pháp luật và nội quy của cơ quan, đơn vị về an toàn, an ninh thông tin. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp bố trí cán bộ làm công tác chuyên trách hoặc phụ trách c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5. Điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- 1. Cán bộ công chức, viên chức, người sử dụng hệ thống thông tin phải nắm vững các kiến thức cơ bản, quy định pháp luật và nội quy của cơ quan, đơn vị về an toàn, an ninh thông tin.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp bố trí cán bộ làm công tác chuyên trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin phải có chuyên ngành phù hợp và được đào tạo, bồi dưỡng kịp thời về chuyên môn...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin 1. Phòng máy chủ tại các Trung tâm dữ liệu: a) Phòng máy chủ được thiết kế, xây dựng, vận hành và khai thác phải áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thông tư 03/2013/TT-BTTTT ngày 22/01/2013 về việc quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu của...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin
- 1. Phòng máy chủ tại các Trung tâm dữ liệu:
- a) Phòng máy chủ được thiết kế, xây dựng, vận hành và khai thác phải áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thông tư 03/2013/TT-BTTTT ngày 22/01/2013 về việc quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy ch...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về quản trị phần mềm ứng dụng Trong quá trình đầu tư, thiết kế, xây dựng, nâng cấp các phần mềm hệ thống, các phần mềm ứng dụng dùng chung trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quản trị, vận hành bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo các yêu cầu cơ bản sau: 1. Quản lý tài nguyên: Cán...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chia sẻ thông tin số
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- Điều 7. Quy định về quản trị phần mềm ứng dụng
- Trong quá trình đầu tư, thiết kế, xây dựng, nâng cấp các phần mềm hệ thống, các phần mềm ứng dụng dùng chung trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quản trị, vận hàn...
- 1. Quản lý tài nguyên: Cán bộ quản trị mạng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước 1. Quy định về soạn thảo, in ấn, phát hành và sao chụp tài liệu mật: a) Không được sử dụng máy tính nối mạng internet để soạn thảo văn bản mật, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước; không được cung cấp tin, tài l...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- 1. Quy định về soạn thảo, in ấn, phát hành và sao chụp tài liệu mật:
- a) Không được sử dụng máy tính nối mạng internet để soạn thảo văn bản mật, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý, vận hành hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp 1. Hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải có cơ chế sao lưu dữ liệu trong phạm vi hệ thống, dữ liệu của các ứng dụng, dữ liệu của người sử dụng; cơ chế sao lưu dữ liệu phải được thực hiện thường xuyên; thiết bị lưu tr...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9. Quản lý, vận hành hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp
- 1. Hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải có cơ chế sao lưu dữ liệu trong phạm vi hệ thống, dữ liệu của các ứng dụng, dữ liệu của người sử dụng
- cơ chế sao lưu dữ liệu phải được thực hiện thường xuyên
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản trị cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị 1. Đối với biên tập viên đăng tải thông tin: Biên tập viên khi đăng nhập vào phần quản trị để đăng tải thông tin phải sử dụng máy tính được cơ quan, đơn vị trang bị có phần mềm diệt vi rút bản quyền, không dùng máy tính công cộng. Kết nối internet phải là kết nối từ mạn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Điều 10. Quản trị cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
- 1. Đối với biên tập viên đăng tải thông tin:
- Biên tập viên khi đăng nhập vào phần quản trị để đăng tải thông tin phải sử dụng máy tính được cơ quan, đơn vị trang bị có phần mềm diệt vi rút bản quyền, không dùng máy tính công cộng. Kết nối int...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin hoặc cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp 1. Được bảo đảm điều kiện về đào tạo, bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu, cập nhật kiến thức, kỹ thuật và công nghệ mới đối với lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin. 2. Quản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 11. Quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin hoặc cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp
- 1. Được bảo đảm điều kiện về đào tạo, bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu, cập nhật kiến thức, kỹ thuật và công nghệ mới đối với lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin.
- 2. Quản lý chặt chẽ việc di chuyển các trang thiết bị công nghệ thông tin lưu trữ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Left
Điều 12.
Điều 12. Giải quyết và khắc phục sự cố an toàn, an ninh thông tin 1. Đối với người sử dụng: a) Thông tin, báo cáo kịp thời cho cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị khi phát hiện các sự cố gây mất an toàn, an ninh thông tin mạng trong quá trình tham gia vào hệ thống thông tin. b) Phối hợp tích cực trong...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 12. Giải quyết và khắc phục sự cố an toàn, an ninh thông tin
- 1. Đối với người sử dụng:
- a) Thông tin, báo cáo kịp thời cho cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị khi phát hiện các sự cố gây mất an toàn, an ninh thông tin mạng trong quá trình tham gia và...
Left
Điều 13.
Điều 13. Các doanh nghiệp phát triển, kinh doanh dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin 1. Các doanh nghiệp phát triển, kinh doanh dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ sở hạ tầng; thực hiện đầy đủ các quy định về công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo qu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 13. Các doanh nghiệp phát triển, kinh doanh dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin
- 1. Các doanh nghiệp phát triển, kinh doanh dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ sở hạ tầng
- thực hiện đầy đủ các quy định về công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định Pháp luật và có trách nhiệm báo cáo phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để khắc phục sự cố, xử lý vi phạ...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- TRÁCH NHIỆM VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Thực hiện công tác tham mưu UBND tỉnh ban hành: a) Văn bản chỉ đạo, kế hoạch, đề án nhằm bảo đảm công t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh.
- 2. Thực hiện công tác tham mưu UBND tỉnh ban hành:
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyên thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan để xử lý, kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin gây phương hại đến an toàn, an ninh thông tin mạng. 2. Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyên thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan để xử lý, kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin gây phương...
- 2. Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin mạng theo thẩm quyền.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với toàn bộ hệ thống thông tin của đơn vị mình, bao gồm các đơn vị trực thuộc. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Khoản 2...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân. 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân.
- 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin.
- 3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tạo thuận lợi cho các hoạt động trên môi trường mạng:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với toàn bộ hệ thống thông tin của đơn vị mình, bao gồm...
- Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 17, đồng thời chỉ đạo cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin thực hiện nội dung quy chế, tham gia các hoạt động khắc phục sự cố.
- 2. Thực hiện và chỉ đạo cán bộ công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Left: Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Right: Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp 1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin: a) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và tham mưu xây dựng các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho toàn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan; b) Khuôn dạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
- 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan;
- Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp
- 1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin:
- a) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và tham mưu xây dựng các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho toàn bộ hệ thống thông tin của đơn v...
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và dịch vụ Internet, dịch vụ ứng dụng CNTT. 1. Phải thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ; đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thô...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.
- Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và dịch vụ Internet, dịch vụ ứng dụng CNTT.
- 1. Phải thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ
- đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin
Left
Chương IV
Chương IV KIỂM TRA CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- KIỂM TRA CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm và phối hợp trong công tác kiểm tra 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm đối với công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 2. Công an tỉ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm 1. Tổng mức đầu tư của dự án phần mềm ứng dụng nếu không thể xác định được theo các quy định hiện hành thì có thể được xác định bằng các phương pháp định cỡ và ước lượng chi phí phần mềm theo thông lệ quốc tế, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này. 2. Khuyến khích thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm
- Tổng mức đầu tư của dự án phần mềm ứng dụng nếu không thể xác định được theo các quy định hiện hành thì có thể được xác định bằng các phương pháp định cỡ và ước lượng chi phí phần mềm theo thông lệ...
- 2. Khuyến khích thực hiện dự án phần mềm ứng dụng theo hình thức gói thầu EPC.
- Điều 19. Trách nhiệm và phối hợp trong công tác kiểm tra
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm đối với công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứn...
- 2. Công an tỉnh cử cán bộ phối hợp, tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin các tổ chức, cá nhân
Left
Điều 20.
Điều 20. Kiểm tra định kỳ và đột xuất 1. Cơ quan chuyên trách về công tác an toàn thông tin của tỉnh (Sở Thông tin và Truyền thông) xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác phối hợp kiểm tra định kỳ hàng năm về công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước, tổ chức, doa...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình. 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình.
- 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Điều 20. Kiểm tra định kỳ và đột xuất
- Cơ quan chuyên trách về công tác an toàn thông tin của tỉnh (Sở Thông tin và Truyền thông) xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác phối hợp kiểm tra định kỳ hàng năm về công tác bảo đảm an toàn, an...
- 2. Sở Thông tin và Truyền thông thành lập đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dấu hiệu vi phạm an toàn, an ninh thông tin.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 21.
Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên kết quả của công tác kiểm tra, điều tra, báo cáo của các tổ chức, cá nhân để đề xuất UBND tỉnh xem xét khen thưởng theo quy định; phê bình đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc không thực hiện. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc không thực...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên kết quả của công tác kiểm tra, điều tra, báo cáo của các tổ chức, cá nhân để đề xuất UBND tỉnh xem xét khen thưởng theo quy định
- phê bình đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc không thực hiện.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này tại cơ quan đơn vị và báo cáo định kỳ hàng năm c...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm: a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị; b) Ưu đãi về đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin; c) Ưu đãi khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm:
- a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị;
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt Quy chế này.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này tại cơ quan đơn vị và báo cáo định kỳ hàng năm cho UBND tỉnh (t...
Unmatched right-side sections