Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 32

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải

Open section

Tiêu đề

Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe
Removed / left-side focus
  • Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông và vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ".
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông và vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi c...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước. Chỉ đạo cá...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Bản Quy chế ban hành theo Quyết định này được áp dụng sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành; thay thế cho các Quyết định số 3359/QĐ-TCCB ngày 01/07/1995 và Quyết định số 909/QĐ-TCCB ngày 02/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Bản Quy chế ban hành theo Quyết định này được áp dụng sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành
  • thay thế cho các Quyết định số 3359/QĐ-TCCB ngày 01/07/1995 và Quyết định số 909/QĐ-TCCB ngày 02/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Removed / left-side focus
  • Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn...
  • 1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước.
  • Chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Cục chuyên ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương và của chuyên ngành phù hợp với quy hoạch, kế hoạch...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có: a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu: Vụ Kế hoạch - đầu tư, Vụ Pháp chế, Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Khoa học - kỹ thuật, Vụ Tài chính - kế toán, Vụ tổ chức cán bộ và lao động Thanh tra, Văn phòng. b) Các tổ chức quản lý chuyên ngành: Cục Đường bộ Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Ng...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao động, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các cơ sở đào tạo lái xe, các ngành, đơn vị, cá nhân có phương tiện cơ giới đường bộ căn cứ phạm vi trách nhiệm, thi hành Quyết...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao động, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các cơ sở...
  • QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP
  • LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Removed / left-side focus
  • a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu:
  • Vụ Kế hoạch - đầu tư,
  • Vụ Quan hệ quốc tế,
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có: Right: của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải căn cứ Nghị định này và các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ và điều lệ hoạt động của các Cục đó để quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan giúp Bộ trưởng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ để đảm bảo hiệu...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý việc tổ chức sát hạch và cấp GPLX cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý việc tổ chức sát hạch và cấp GPLX cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước.
Removed / left-side focus
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải căn cứ Nghị định này và các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ và điều lệ hoạt động của các Cụ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Nghị định này thay thế Nghị định số 151-HĐBT ngày 12/5/1990 và có hiệu lực từ ngày ban hành.

Open section

Điều 5.

Điều 5. GPLX cơ giới đường bộ được phân hạng theo loại xe, trọng tải xe, bao gồm các hạng và có hiệu lực điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ như sau: 5.1. Hạng A1: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm 3 . 5.2. Hạng A2: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. GPLX cơ giới đường bộ được phân hạng theo loại xe, trọng tải xe, bao gồm các hạng và có hiệu lực điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ như sau:
  • 5.1. Hạng A1: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm 3 .
  • 5.2. Hạng A2: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên, và các loại xe hạng A1.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Nghị định này thay thế Nghị định số 151-HĐBT ngày 12/5/1990 và có hiệu lực từ ngày ban hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 6.

Điều 6. GPLX do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải duyệt mẫu. Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan duy nhất có quyền in, phát hành, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc cấp, đổi và sử dụng GPLX trong phạm vi cả nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. GPLX do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải duyệt mẫu.
  • Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan duy nhất có quyền in, phát hành, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc cấp, đổi và sử dụng GPLX trong phạm vi cả nước.
Removed / left-side focus
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi...

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Quy chế này quy định về quản lý đào tạo lái xe, tổ chức sát hạch và cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (dưới đây viết tắt là GPLX), áp dụng thống nhất trong cả nước. Quy chế này không áp dụng đối với người lái xe cơ giới đường bộ của ngành Công an và Quốc phòng, không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
Điều 2. Điều 2. Các thuật ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: 2.1. Xe cơ giới đường bộ bao gồm các loại xe di chuyển trên đường bộ bằng sức kéo của động cơ do người điều khiển, bao gồm: a) Mô tô 2 hoặc 3 bánh, xe máy; xích lô máy, xe lam 3 bánh. b) Ôtô các loại như: Ôtô con, ôtô tải, ôtô khách, ôtô chuyên dùng; ôtô kéo rơ-moóc, sơ mi rơ-m...
Điều 3. Điều 3. Vụ Tổ chức cán bộ và lao động là cơ quan được Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền quản lý về đào tạo người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục Đường bộ Việt Nam quản lý về đào tạo người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 36/CP ngày...
Chương II Chương II HỆ THỐNG GPLX
Điều 7. Điều 7. Thời hạn và hiệu lực của các hạng GPLX (kể từ ngày cấp) như sau: 7.1. GPLX hạng A1: Không thời hạn. 7.2. GPLX hạng A2: Không thời hạn. Khi cấp GPLX hạng A2 cho người điều khiển mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên phải theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ. 7.3. GPLX hạng B1: 5 năm 7.4. GPLX hạng A3, A4, B...
Điều 8. Điều 8. Sử dụng GPLX: 8.1. Người có GPLX chỉ được điều khiển xe theo đúng loại xe được quy định trong Quy chế này. 8.2. GPLX phải luôn mang theo người khi điều khiển xe để xuất trình với cơ quan kiểm tra. 8.3. GPLX có thể bị các cơ quan có thẩm quyền thu hồi khi người sử dụng vi phạm những điều quy định về giao thông đường bộ. 8.4. Ngư...
Điều 9. Điều 9. GPLX do ngành Công an cấp trước ngày 01/08/1995 và Bằng lái xe các hạng cấp trước ngày 01/06/1996 theo quy định tại văn bản số 2404/TCCB-LĐ ngày 18/08/1995 của Bộ Giao thông vận tải vẫn có hiệu lực sử dụng theo thời hạn ghi trên GPLX hoặc trên Bằng lái xe.