Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch
9/CP
Right document
Thông tư về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
05/2022/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch
Open sectionRight
Tiêu đề
Thông tư về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
- Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch
Left
Điều 1.
Điều 1. Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (sau đây gọi là Hiệp định RCEP).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (sau đây gọi là Hiệp định RCEP).
- Điều 1. Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm: Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch. Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). 2. Thương nhân. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với:
- 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Điều 2. Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm:
- Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.
- Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách du lịch.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nuôi trồng thuỷ sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thuỷ sinh, từ các loại con giống như trứng, cá con, cá giống và ấu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Nuôi trồng thuỷ sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thuỷ sinh, từ các loại con giốn...
- Điều 3. Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm q...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm: Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp. Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc. Chấp hành Pháp l...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục: a) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng. b) Phụ lục II: Danh mục thông tin tối thiểu của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. c) Phụ lục III: Mẫu C/O mẫu RCEP xuất khẩu và mẫu Tờ khai bổ sung C/O. d) Phụ lục IV: Danh mục hàng hóa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam
- 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:
- a) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng.
- Điều 4. Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm:
- Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp.
- Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh: 1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch: Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi: 1. Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Hàng hóa được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều nước thành viên. 3. Hàng hóa được sản xuất tại một n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ
- Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:
- 1. Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Điều 5. Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh:
- 1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch:
- Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Left
Điều 6.
Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên trong các trường hợp sau: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng (bao gồm quả, hoa, rau, cây, rong biển, nấm và cây trồng) được trồng, thu hoạch, hái hoặc t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên trong các trường hợp sau:
- 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng (bao gồm quả, hoa, rau, cây, rong biển, nấm và cây trồng) được trồng, thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại nước thành viên đó.
- Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cộng gộp Hàng hóa và nguyên liệu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và được sử dụng làm nguyên liệu tại một nước thành viên khác để sản xuất ra hàng hóa hoặc nguyên liệu khác được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi sản xuất hoặc chế biến ra hàng hóa hoặc nguyên liệu cuối cùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cộng gộp
- Hàng hóa và nguyên liệu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và được sử dụng làm nguyên liệu tại một nước thành viên khác để sản xuất ra hàng hóa hoặc nguyên liệu khác được coi là có xuất xứ của n...
- Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hàm lượng giá trị khu vực 1. Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tính dựa trên một trong các cách tính sau: a) Công thức tính gián tiếp: RVC = FOB - VNM x 100 FOB b) Công thức tính trực tiếp: RVC = VOM + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp + Lợi nhuận + Chi p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hàm lượng giá trị khu vực
- 1. Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tính dựa trên một trong các cách tính sau:
- a) Công thức tính gián tiếp:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hàn...
Unmatched right-side sections