Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 145

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch

Open section

Tiêu đề

Thông tư về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
Removed / left-side focus
  • Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (sau đây gọi là Hiệp định RCEP).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (sau đây gọi là Hiệp định RCEP).
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm: Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch. Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). 2. Thương nhân. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Thông tư này áp dụng đối với:
  • 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm:
  • Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.
  • Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách du lịch.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nuôi trồng thuỷ sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thuỷ sinh, từ các loại con giống như trứng, cá con, cá giống và ấu t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Nuôi trồng thuỷ sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thuỷ sinh, từ các loại con giốn...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm q...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm: Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp. Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc. Chấp hành Pháp l...

Open section

Điều 4

Điều 4 . Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục: a) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng. b) Phụ lục II: Danh mục thông tin tối thiểu của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. c) Phụ lục III: Mẫu C/O mẫu RCEP xuất khẩu và mẫu Tờ khai bổ sung C/O. d) Phụ lục IV: Danh mục hàng hóa...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4 . Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam
  • 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:
  • a) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm:
  • Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp.
  • Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh: 1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch: Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi: 1. Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Hàng hóa được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều nước thành viên. 3. Hàng hóa được sản xuất tại một n...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ
  • Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:
  • 1. Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh:
  • 1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch:
  • Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên trong các trường hợp sau: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng (bao gồm quả, hoa, rau, cây, rong biển, nấm và cây trồng) được trồng, thu hoạch, hái hoặc t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên trong các trường hợp sau:
  • 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng (bao gồm quả, hoa, rau, cây, rong biển, nấm và cây trồng) được trồng, thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại nước thành viên đó.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Cộng gộp Hàng hóa và nguyên liệu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và được sử dụng làm nguyên liệu tại một nước thành viên khác để sản xuất ra hàng hóa hoặc nguyên liệu khác được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi sản xuất hoặc chế biến ra hàng hóa hoặc nguyên liệu cuối cùng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Cộng gộp
  • Hàng hóa và nguyên liệu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và được sử dụng làm nguyên liệu tại một nước thành viên khác để sản xuất ra hàng hóa hoặc nguyên liệu khác được coi là có xuất xứ của n...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Hàm lượng giá trị khu vực 1. Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tính dựa trên một trong các cách tính sau: a) Công thức tính gián tiếp: RVC = FOB - VNM x 100 FOB b) Công thức tính trực tiếp: RVC = VOM + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp + Lợi nhuận + Chi p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Hàm lượng giá trị khu vực
  • 1. Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tính dựa trên một trong các cách tính sau:
  • a) Công thức tính gián tiếp:
Removed / left-side focus
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hàn...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 9. Điều 9. Nước xuất xứ 1. Nước xuất xứ là nước thành viên nơi hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Trường hợp hàng hóa được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, nước xuất xứ của hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu...
Điều 10. Điều 10. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản 1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, thiết bị hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động. 2. “Giết mổ” được hiểu chỉ là giết động vật. 3. Các công đoạn dưới đây được coi là công đoạn gia công, chế biến đơn giản: a) Các công đoạn bảo...
Điều 11. Điều 11. De Minimis 1. Hàng hóa không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này vẫn được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đối với hàng hóa thuộc Chương 01 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã h...
Điều 12. Điều 12. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói 1. Trường hợp nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa nhằm mục đích vận chuyển, không xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa. 2. Trường hợp nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa nhằm mục đích bán lẻ và được phân loại cùng với hàng hóa, không xét đến khi xác định xuất x...
Điều 13. Điều 13. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ 1. Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa được coi là một phần của hàng hóa và không tính đến khi xác định tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất hàng hóa có đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa h...
Điều 14. Điều 14. Các nguyên liệu trung gian 1. Nguyên liệu trung gian được xem là nguyên liệu có xuất xứ mà không xét đến nơi sản xuất và trị giá của nó là chi phí được tính theo Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi trong hồ sơ của nhà sản xuất. 2. Nguyên liệu trung gian là hàng hóa được sử dụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra hoặ...