Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 11

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch

Open section

Tiêu đề

Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch Right: Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm: Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch. Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý. Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm:
  • Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.
  • Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách du lịch.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp của các thành phần kinh tế khác, áp dụng theo Luật Công ty.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm q...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm: Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp. Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc. Chấp hành Pháp l...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm:
  • Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp.
  • Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc.
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh: 1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch: Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Võ Văn Kiệt (Đã ký) QUY CHẾ VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
  • Các quy định trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh:
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty liên doanh với nước ngoài thực hiện theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Rewritten clauses
  • Left: 1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch: Right: VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
  • Left: Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Right: (Ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch...
  • b) Những doanh nghiệp khác, nếu trực thuộc Trung ương, do Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ra quyết định thành lập
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
  • Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kê và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tà...
Removed / left-side focus
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hàn...

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu. Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân kinh tế; hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
Điều 2. Điều 2. Doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước; thực hiện hạch toán kinh tế.
Điều 3. Điều 3. Doanh nghiệp có nhiệm vụ: 1. Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp. 2. Bảo toàn và phát triển vốn được giao. 3. Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà nước giao. 4. Thực hiện phân phối theo lao động; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên chức; bồi dưỡng và nâng cao trì...
Điều 4. Điều 4. Việc thành lập doanh nghiệp phải được: 1. Bộ trưởng Bộ chủ quản hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị; 2. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền xem xét, ra quyết định thành lập; 3. Sau khi doanh nghiệp Nhà nước được thành lập, cơ quan đề nghị thành...
Điều 5. Điều 5. Cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải lập hồ sơ xin thành lập. Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin thành lập doanh nghiệp, trong đơn nêu rõ: - Tên cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp, - Tên gọi, trụ sở dự định của doanh nghiệp, - Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh chính, - Mức vốn pháp định. 2. Chứng nhận của cơ quan tài chín...
Điều 9. Điều 9. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàng ngày của Trung ương và của địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong 5 số liên tiếp về các điểm chủ yếu sau đây: 1. Tên doanh nghiệp. 2. Trụ sở của doanh nghiệp; số tài khoản; ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoả...
Điều 10. Điều 10. Nếu có nhu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải: 1. Xin giấy phép của Uỷ ban Nhân dân tỉnh thành phố nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều 7 Quy...
Điều 11. Điều 11. Doanh nghiệp được mở đại lý ở các địa phương trong nước để mua bán sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cho mình. Khi lập đại lý, doanh nghiệp phải có hợp đồng kinh tế với đại lý. Đại lý phải đăng ký kinh doanh với Uỷ ban Nhân dân địa phương theo pháp luật.