Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
06/2016/TTLT-BTTTT-BNV
Right document
Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp
35/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Left: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Right: Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp
Left
Chương I
Chương I SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
- SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình;...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 3 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Vị trí và chức năng
- 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài Khoản riêng
- chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Left: 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí Right: Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh v...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng
- chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- a) Dự thảo quyết định, chỉ thị
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- 1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh
- a) Dự thảo quyết định, chỉ thị
- Điều 3. Cơ cấu tổ chức
- 1. Lãnh đạo Sở:
- b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở
- Left: a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; Right: kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt
- Left: chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Right: b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông.
Left
Điều 4.
Điều 4. Biên chế 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lãnh đạo Sở 1. Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Lãnh đạo Sở
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- 2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở
- Điều 4. Biên chế
- Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động...
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh Mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Tru...
Left
Chương II
Chương II PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
- PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
Left
Điều 5.
Điều 5. Vị trí và chức năng 1. Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; thông tin cơ sở;...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Cơ cấu tổ chức 1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ. a) Văn phòng. b) Thanh tra Sở (có con dấu và tài khoản riêng). c) Phòng Kế hoạch - Tài chính. d) Phòng Công nghệ thông tin. đ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản. e) Phòng Bưu chính - Viễn thông. 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ.
- c) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- đ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản.
- 1. Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà...
- phát thanh truyền hình
- thông tin cơ sở
- Left: Điều 5. Vị trí và chức năng Right: Điều 5 . Cơ cấu tổ chức
- Left: công nghệ thông tin Right: d) Phòng Công nghệ thông tin.
- Left: 2. Phòng Văn hóa và Thông tin có con dấu và tài Khoản riêng Right: b) Thanh tra Sở (có con dấu và tài khoản riêng).
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển thông tin và truyền thông trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông. 2. Trìn...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Biên chế 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động...
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Tru...
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu...
- 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị
- quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển thông tin và truyền thông trên địa bàn
- chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông.
- Left: Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn Right: Điều 6 . Biên chế
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức và biên chế 1. Phòng Văn hóa và Thông tin có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức khác, trong đó có 01 lãnh đạo Phòng phụ trách lĩnh vực thông tin và truyền thông; Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của P...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Với Bộ Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn cấp dưới của Bộ Thông tin và Truyền thông, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Định kỳ tháng, 06 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả hoạt động, công tác, tình hình thực hiện nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn cấp dưới của Bộ Thông tin và Truyền thông, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Định...
- kiến nghị, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở địa phương.
- 1. Phòng Văn hóa và Thông tin có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức khác, trong đó có 01 lãnh đạo Phòng phụ trách lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.
- Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
- Left: Điều 7. Tổ chức và biên chế Right: Điều 7. Với Bộ Thông tin và Truyền thông
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Right: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Left
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2016. 2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Tr...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Với Hội đồng nhân dân Tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh, khi có yêu cầu, Sở có trách nhiệm báo cáo, trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Sở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Với Hội đồng nhân dân Tỉnh
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh, khi có yêu cầu, Sở có trách nhiệm báo cáo, trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh về các v...
- Điều 8. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2016.
- Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Phòng Văn hóa và Thông tin. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Với Ủy ban nhân dân Tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Tỉnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Định kỳ tháng, 06 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả hoạt động, công tác, tình hình thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Tỉnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Định kỳ tháng, 06 tháng, năm hoặc đột...
- kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành trong quá trình thực hiện nhi...
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết the...
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Left: Điều 9. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 9. Với Ủy ban nhân dân Tỉnh
Unmatched right-side sections