Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
03/2014/TT-BNNPTNT
Right document
Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
1776/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
Open sectionRight
Tiêu đề
Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng:
- Left: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 Right: Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện lập quy hoạch, dự án đầu tư, kế hoạch bố trí ổn định dân cư và cơ chế, chính sách quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Thực hiện quy hoạch, bố trí ổn định dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau:
- a) Mục tiêu chung
- Thực hiện quy hoạch, bố trí ổn định dân cư tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dâ...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn thực hiện lập quy hoạch, dự án đầu tư, kế hoạch bố trí ổn định dân cư và cơ chế, chính sách quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chí...
- Left: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Chương trình bố trí dân cư). Right: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan đến công tác bố trí ổn định dân cư theo đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Thực hiện quy hoạch, bố trí ổn định dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013
- 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình Bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau:
- a) Mục tiêu chung
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan đến công tác bố trí ổn định dân cư theo đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và tiêu chí lựa chọn vùng bố trí dân cư 1. Vùng thiên tai (theo quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13): là vùng có hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế xã hội bao gồm: sạt lở đất bờ sông, bờ biển, lũ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình 1. Về quy hoạch, kế hoạch - Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xâ hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng Quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của từng vùng, từng địa phương theo các đối tượng di dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Về quy hoạch, kế hoạch
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xâ hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng Quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2013
- Vùng thiên tai (theo quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13):
- là vùng có hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế xã hội bao gồm:
- sạt lở đất bờ sông, bờ biển, lũ, lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất núi, sụt lún đất, ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tố, lốc, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
- Left: Điều 3. Giải thích từ ngữ và tiêu chí lựa chọn vùng bố trí dân cư Right: Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình
Left
Chương II
Chương II CÁC DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các dự án của chương trình 1. Chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 có 4 nhiệm vụ. Nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện bằng các dự án cụ thể quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012. Để thực hiện mục tiêu của Chương trình, trước hết trong giai đoạn từ n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các dự án của Chương trình: 1. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai. 2. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo. 3. Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn. 4. Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 5 clause(s) from the left-side text.
- Chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 có 4 nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện bằng các dự án cụ thể quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012.
- Để thực hiện mục tiêu của Chương trình, trước hết trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án như sau:
- Left: d) Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng. Right: 4. Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng thực hiện của các dự án 1. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: a) Hộ gia đình, cá...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư; lập, thẩm định, phê duyệt các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
- a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư
- Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đ...
- a) Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, tố, lốc;
- b) Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng;
- Left: Điều 5. Đối tượng thực hiện của các dự án Right: Điều 5. Tổ chức thực hiện
Left
Chương III
Chương III LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ BỐ TRÍ DÂN CƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN GHÉP VÀ KẾ HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư 1. Việc lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tiến hành theo các bước sau: a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có quy hoạch tổng thể bố trí dân cư cần căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng quy hoạch tổng thể bố t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- 2. Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giớ...
- 2010 và định hướng đến năm 2015”
- 1. Việc lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tiến hành theo các bước sau:
- a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có quy hoạch tổng thể bố trí dân cư cần căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư đến năm 2020 theo các đối tượng di dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Left: Điều 6. Lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Right: Điều 6. Điều khoản thi hành
Left
Điều 7.
Điều 7. Lập dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với các dự án bố trí dân cư tập trung và bố trí ổn định dân cư tại chỗ) 1. Yêu cầu chung a) Điểm xây dựng dự án phải nằm trong Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát sinh phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định bổ sung và...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn 1. Khái toán tổng mức vốn thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (không bao gồm nguồn vốn đầu tư các dự án thuộc khu kinh tế quốc phòng và các đề án bố trí dân cư đặc thù theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ) là 16.774 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển 12.990 tỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn
- 1. Khái toán tổng mức vốn thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2013
- 2020 (không bao gồm nguồn vốn đầu tư các dự án thuộc khu kinh tế quốc phòng và các đề án bố trí dân cư đặc thù theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ) là 16.774 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư...
- Điều 7. Lập dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với các dự án bố trí dân cư tập trung và bố trí ổn định dân cư tại chỗ)
- 1. Yêu cầu chung
- a) Điểm xây dựng dự án phải nằm trong Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép 1. Yêu cầu chung a) Địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép nằm trong Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Đề cập đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này; c) Phạm vi của phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép thuộc một huyện hoặc tỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng kế hoạch bố trí ổn định dân cư 1. Yêu cầu chung a) Nội dung kế hoạch phải thể hiện đầy đủ, toàn diện về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, danh mục dự án đầu tư trong năm kế hoạch (gồm dự án tiếp tục thực hiện và dự án khởi công mới), các chỉ tiêu về bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ chế, chính sách thực hiện chương trình bố trí dân cư 1. Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này được áp dụng các chính sách quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư; lập, thẩm định, phê duyệt các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức thực hiện
- 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
- a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Chương trình bố trí ổn định dân cư) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này được áp dụng các chính sách quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 1...
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành có liên quan trong tỉnh đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ về nhà ở, di chuyển người và tài sả...
- Kinh phí hỗ trợ theo chính sách được cấp trực tiếp cho các hộ di dân để tự làm nhà ở và chi phí cho các việc đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất ở nơi tái định cư.
- Left: Điều 10. Cơ chế, chính sách thực hiện chương trình bố trí dân cư Right: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn 1. Nguồn vốn cho chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012, cụ thể như sau: a) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và các đầu mối thực hi...
Open sectionRight
Tiêu đề
Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng
- giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- Điều 11. Nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn
- 1. Nguồn vốn cho chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012, cụ thể...
- a) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và các đầu mối thực hiện chương trình, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển (đầu tư thực hiện các dự án bố trí dân cư tập trung v...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình bố trí ổn định dân cư và thực hiện chính sách hỗ trợ bố trí ổn định dân cư 1. Quy trình bố trí ổn định dân cư Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng theo Thông tư số 14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình 1. Về quy hoạch, kế hoạch - Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xâ hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực để xây dựng Quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của từng vùng, từng địa phương theo các đối tượng di dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các giải pháp thực hiện Chương trình
- 1. Về quy hoạch, kế hoạch
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- Điều 12. Quy trình bố trí ổn định dân cư và thực hiện chính sách hỗ trợ bố trí ổn định dân cư
- 1. Quy trình bố trí ổn định dân cư
- Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng theo Thông tư số 14/2010/TT-BNNPTNT ngà...
- Left: 2. Thực hiện chính sách hỗ trợ Right: 2. Về cơ chế, chính sách
- Left: b) Trường hợp trong cùng một dự án bố trí dân cư đã có các hộ di chuyển đến trước được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng... Right: hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn tương tự như hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá theo quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Xây dựng mới hoặc rà soát, bổ sung Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư, phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện: 1. Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể bố trí dân cư; lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bố trí ổn định d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 03 năm 2014. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh phản ánh kịp thời cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh, bổ sung./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections