Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành chế độ trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
526/BYT-QĐ
Right document
Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
15/2017/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành chế độ trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- thuộc lĩnh vực y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- Ban hành chế độ trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ trách nhiệm của Y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại các Viện có giường bệnh, bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh (gọi chung là các bệnh viện).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (Có Danh mục kèm theo).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (Có Danh mục kèm theo).
- Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ trách nhiệm của Y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại các Viện có giường bệnh, bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh (gọi chung...
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2017./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Cao Văn Trọng...
Open sectionThe right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi h...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Cao Văn Trọng
- Left: Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Right: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2017./.
Left
Điều 3
Điều 3: Ông Vụ trưởng Vụ quản lý sức khoẻ - Bộ Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định này trong các bệnh viện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý sức khoẻ và các vụ có liên quan trong cơ quan Bộ Y tế, Giám đốc các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các bệnh viện tỉnh, thành phố, quận, huyện, bệnh viện các ngành chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA Y TÁ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ NHẬP VIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Khi bệnh nhân đến khám bệnh, y tá có trách nhiệm phải tiếp đón và ghi vào sổ đăng ký, lấy mạch nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, phân loại bệnh và hướng dẫn bệnh nhân vào phòng đợi để chờ bác sĩ khám, ưu tiên bệnh nhân nặng khám trước, bệnh nhân cấp cứu phải được sơ cứu và đưa thẳng đến khoa cấp cứu để điều trị kịp thời.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2: Sau khi được bác sĩ khám xác định cần phải vào điều trị, y tá hướng dẫn bệnh nhân làm các thủ tục nhập viện, trực tiếp đưa, hộ tống bệnh nhân đến khoa, phòng điều trị, không để bệnh nhân và người nhà phải tự tìm đến khoa phòng điều trị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3: Bệnh nhân khi đến khoa, phòng điều trị, y tá trưởng phải nhận bàn giao bệnh nhân với y tá phòng khám và tiếp nhận bệnh nhân vào khoa.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4: Y tá trưởng phải phổ biến nội quy bệnh viện, hướng dẫn bệnh nhân sử dụng các trang bị buồng bệnh, bao gồm: a. Giường bệnh, tủ đầu giường. b. Khu tắm, vệ sinh. c. Giờ khám bệnh, điều trị. d. Giờ người nhà vào thăm. e. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5: Bệnh nhân khi nhập viện được tắm hoặc lau, rửa và mặc quần áo bệnh viện. Nếu bệnh nhân nặng không tự làm được thì y tá phải trực tiếp giúp đỡ bệnh nhân.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6
Điều 6: Khi bệnh nhân nhập viện, y tá phải lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp, và mời bác sĩ đến khám và điều trị kịp thời. Trường hợp bệnh nặng, cấp cứu y tá phải xử trí khẩn trương và mời bác sĩ đến khám, điều trị ngay cho bệnh nhân, mọi thủ tục hành chính sẽ làm sau khi bệnh nhân ổn định nhập viện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II BỆNH NHÂN NẰM VIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: Trong những giờ đầu bệnh nhân nhập viện, y tá phải theo dõi, xác định những khó khăn, nhận định những nhu cầu và lập kế hoạch chăm sóc thích hợp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: Hàng ngày y tá phải theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh tật của bệnh nhân, ghi nhận những thông số chung như: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở trước khi bác sĩ đến khám bệnh, thường ghi 2 lần/ngày. Trường hợp bệnh nặng, cấp cứu cần phải theo dõi thường kỳ, định kỳ các thông số trên theo yêu cầu của bác sĩ kèm theo các dấu hiệu,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9: Y tá dùng thuốc cho bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ những quy định: a. Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu. b. Dùng thuốc đúng theo chỉ định của thầy thuốc. c. Giải thích cho bệnh nhân hoặc gia đình bệnh nhân: Tên thuốc, liều lượng, tác dụng và cách sử dụng .. d. Thực hiện đúng qui chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật về dùng thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10: Đối với bệnh nhân được chỉ định truyền dịch, truyền máu, y tá phải: a. Có y tá theo dõi sát sao trong khi truyền dịch bên giường bệnh nhân. b. Ghi các thông số theo dõi và treo phiếu truyền trên chai dịch. c. Tốc độ truyền dùng theo chỉ định của thầy thuốc. d. Xử lý kịp thời khi bị tắc kim, chệch ven hoặckhi bệnh nhân bị shock...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11: Y tá phải chăm sóc và đảm bảo vệ sinh cho bệnh nhân theo phân cấp hộ lý của người bệnh. Nếu bệnh nhân không tự làm được thì y tá phải trực tiếp giúp bệnh nhân thực hiện vệ sinh cá nhân bao gồm: a. Tắm hoặc lau người 2 lần 1 tuần (mùa rét) hàng ngày (mùa nóng). b. Vệ sinh răng miệng 2-3 lần trong ngày. c. Chăm sóc da vùng bị tỳ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12: Bệnh nhân được y tá hướng dẫn ăn uống theo chế độ bệnh lý. Nếu bệnh nhân không tự ăn, uống được thì y tá trực tiếp cho bệnh nhân ăn, uống đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và hợp vệ sinh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13: Y tá trưởng khoa đi buồng tiếp xúc bệnh nhân từ 1 đến 2 lần trong ngày để nắm tình hình bệnh tật và giải đáp thắc mắc, nguyện vọng của bệnh nhân nếu có. Y tá phụ trách thường xuyên có mặt trong buồng bệnh để tiếp xúc, nói chuyện và hỗ trợ bệnh nhân khi cần.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14: Trường hợp tình trạng bệnh nhân nặng lên, hoặc có dấu hiệu bất thường, y tá phải theo dõi, phát hiện kịp thời để báo ngay cho bác sỹ và khẩn trương thực hiện mọi y lệnh, cùng bác sĩ tích cực cấp cứu bệnh nhân với tinh thần cứu chữa đến cùng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15: Y tá ghi chép chính xác, đầy đủ các thông số, dấu hiệu, triệu chứng đặc biệt cũng như nhận xét và các công việc đã thực hiện vào phiếu y tá để làm căn cứ bàn giao giữa các ca, kíp. Phiếu này được kèm vào hồ sơ khi bệnh nhân ra viện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: Khi bệnh nhân trong tình trạng hấp hối, y tá phải liên tục chăm sóc, theo dõi tìm mọi cách để giảm bớt đau đớn về thể chất, động viên tinh thần cho bệnh nhân và thân chủ, để cái chết được nhẹ nhàng thanh thản, khi bệnh nhân tử vong y tá phải thực hiện nghiêm túc các quy định về hành chính và chuyên môn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III BỆNH NHÂN RA VIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17: Trước lúc ra viện bệnh nhân được y tá hướng dẫn kiến thức về bảo vệ sức khoẻ, biết cách tự theo dõi, tự chăm sóc và đề phòng bệnh tật. Nếu bệnh nhân tiếp tục phải điều trị ngoại trú và theo dõi sau khi ra viện thì y tá hướng dẫn cho bệnh nhân cách sử dụng thuốc và hẹn thời gian bệnh nhân phải đến khám lại.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18: Trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và đến khi chuẩn bị ra viện nếu bệnh nhân có thắc mắc, khiếu nại, y tá phải giải thích và giải quyết thỏa đáng để bệnh nhân thoải mái và yên tâm trước khi ra viện./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.