Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 3

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành đơn giá tiền lương sản phẩm nước máy theo Quyết định số 317/HĐBT ngày 01/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 20/LB-TT ngày 02/6/1993 của Liên bộ TBXH và tài chính.

Open section

Tiêu đề

Về chấn chỉnh quản lý tiền lương, tiền thưởng trong các cơ sở kinh tế quốc doanh

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chấn chỉnh quản lý tiền lương, tiền thưởng trong các cơ sở kinh tế quốc doanh
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành đơn giá tiền lương sản phẩm nước máy
  • theo Quyết định số 317/HĐBT ngày 01/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng
  • Bộ trưởng và Thông tư số 20/LB-TT ngày 02/6/1993 của
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 . Nay ban hành đơn giá tiền lương sản phẩm nước máy: - Quý I năm 1993: 64,2733đ/m3 nước sản xuất; - Quý II đến quý IV: 60,8211đ/m3 nước sản xuất.

Open section

Điều 1

Điều 1 Các cơ sở kinh tế quốc doanh phải thực hiện nghiêm túc chế độ tiền lương theo quy định hiện hành. Căn cứ vào thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp, tính đơn giá tiền lương theo các định mức kinh tế kỹ thuật đã được xác định hợp lý. Đơn giá được điều chỉnh theo tình hình biến động của giá cả thị trường trong từng thời kỳ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các cơ sở kinh tế quốc doanh phải thực hiện nghiêm túc chế độ tiền lương theo quy định hiện hành.
  • Căn cứ vào thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp, tính đơn giá tiền lương theo các định mức kinh tế kỹ thuật đã được xác định hợp lý.
  • Đơn giá được điều chỉnh theo tình hình biến động của giá cả thị trường trong từng thời kỳ.
Removed / left-side focus
  • Điều 1 . Nay ban hành đơn giá tiền lương sản phẩm nước máy:
  • - Quý I năm 1993: 64,2733đ/m3 nước sản xuất;
  • - Quý II đến quý IV: 60,8211đ/m3 nước sản xuất.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở lao động thương binh và xã hội, Sở Tài chính vật giá và Cục thuế tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra phân tích hiệu quả loại sản phẩm trên và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

Open section

Điều 2

Điều 2 Đơn giá tiền lương: 1- Đối với những sản phẩm hoặc dịch vụ do Nhà nước định giá, sản phẩm độc quyền như: điện, xi măng, xăng dầu, vận tải hàng không, đường sắt, bưud diện, phí ngân hàng, v.v... đơn giá tiền lương được tính bằng số tiền tuyệt đối cho đơn vị sản phẩm hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) tiền lương trên tổng doanh thu tươ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đơn giá tiền lương:
  • Đối với những sản phẩm hoặc dịch vụ do Nhà nước định giá, sản phẩm độc quyền như: điện, xi măng, xăng dầu, vận tải hàng không, đường sắt, bưud diện, phí ngân hàng, v.v... đơn giá tiền lương được tí...
  • 2- Đối với sản phẩm hoặc dịch vụ chính tương đối ổn định, do cơ sở định giá thì đơn giá tiền lương được tính bằng phần trăm (%) trên giá bán của mối đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.
Removed / left-side focus
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở lao động thương binh và xã hội, Sở Tài chính vật giá và Cục thuế tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra phân tích hiệu quả loại sản phẩm trên và định kỳ b...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 . Quyết định có hiệu lực thi hành trong năm 1993 và làm căn cứ tính toán năm 1993. Các Quyết định trước đây về đơn giá tiền lương trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.

Open section

Điều 3

Điều 3 Về tiền thưởng: - Nguồn tiền thưởng là lợi nhuận còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, trích lập quỹ phát triển sản xuất và quỹ phúc lợi. - Quỹ khen thưởng không được quá 50% tổng quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị. Ngoài tiền thưởng theo các chế độ hiện hành của xí nghiệp, các đơn vị không được dùng bấ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về tiền thưởng:
  • - Nguồn tiền thưởng là lợi nhuận còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, trích lập quỹ phát triển sản xuất và quỹ phúc lợi.
  • - Quỹ khen thưởng không được quá 50% tổng quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị.
Removed / left-side focus
  • Điều 3 . Quyết định có hiệu lực thi hành trong năm 1993 và làm căn cứ tính toán năm 1993. Các Quyết định trước đây về đơn giá tiền lương trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở lao động thương binh và xã hội, Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế nhà nước, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 4

Điều 4 Căn cứ vào chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, Giám đốc xí nghiệp xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng của đơn vị mình bảo đảm thu nhập của người lao động theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng suất lao động. Quy chế tiền lương, tiền thưởng phải được hội nghị công nhân, viên chức của xí nghiệp thảo luận và thông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Căn cứ vào chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, Giám đốc xí nghiệp xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng của đơn vị mình bảo đảm thu nhập của người lao động theo hiệu quả sản xuất, kinh d...
  • Quy chế tiền lương, tiền thưởng phải được hội nghị công nhân, viên chức của xí nghiệp thảo luận và thông qua.
Removed / left-side focus
  • Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở lao động thương binh và xã hội, Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế nhà nước, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước chịu trách nhiệm thi hành Q...

Only in the right document

Điều 5 Điều 5 Tiền lương, tiền thưởng của Giám đốc xí nghiệp do Hội đồng xí nghiệp (hoặc đại hội công nhân viên chức) quyết định trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, nhưng tối đa không quá ba lần tiền lương, tiền thưởng bình quân của xí nghiệp. - Những trường hợp cá nhân có thu nhập quá cao so với điều kiện chung theo chế độ...
Điều 6 Điều 6 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 1990. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về thực hiện Quyết định này.
Điều 7 Điều 7 Thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện tốt Quyết định này.