Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế đăng ký hành nghề xây dựng
22/BXD-QLXD
Right document
Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước
388-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế đăng ký hành nghề xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước
- Về việc ban hành Quy chế đăng ký hành nghề xây dựng
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy chế đăng ký hành nghề xây dựng" thay thế cho "Quy chế đăng ký hành nghề kinh doanh xây dựng" đã ban hành kèm theo Quyết định số 255 BXD/XDCB-ĐT ngày 18-10-1989.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy chế đăng ký hành nghề xây dựng" thay thế cho "Quy chế đăng ký hành nghề kinh doanh xây dựng" đã ban hành kèm theo Quyết định số 255 BXD/XDCB-ĐT...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy chế này được thi hành thống nhất trong cả nước bắt đầu từ ngày 01-03-1993. Những quy định trước đây trái với quy chế này đề bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý. Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý.
- Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.
- Điều 2. Quy chế này được thi hành thống nhất trong cả nước bắt đầu từ ngày 01-03-1993. Những quy định trước đây trái với quy chế này đề bị bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, thủ trưởng các Cục, Vụ trực thuộc Bộ và các ông Giám đốc sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện bản quy chế này. QUY CHẾ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/BXD-QLXD ngày 26-1-1993)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước.
- Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp của các thành phần kinh tế khác, áp dụng theo Luật Công ty.
- Các ông Chánh văn phòng Bộ, thủ trưởng các Cục, Vụ trực thuộc Bộ và các ông Giám đốc sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các ngành, các cấp th...
- ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/BXD-QLXD ngày 26-1-1993)
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đăng ký hành nghề xây dựng là căn cứ để xét cấp giấy phép kinh doanh về xây dựng, nhằm thực hiện sự quản lý thống nhất của Nhà nước về các điều kiện và phạm vi hoạt động của các tổ chức xây dựng trong cả nước, bảo đảm hiệu quả kinh tế và chất lượng trong xây dựng. Các tổ chức kính tế hoạt động kinh doanh về xây dựng, tư vấn và...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu. Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân kinh tế; hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân kinh tế; hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
- Đăng ký hành nghề xây dựng là căn cứ để xét cấp giấy phép kinh doanh về xây dựng, nhằm thực hiện sự quản lý thống nhất của Nhà nước về các điều kiện và phạm vi hoạt động của các tổ chức xây dựng tr...
- Các tổ chức kính tế hoạt động kinh doanh về xây dựng, tư vấn và dịch vụ trong xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chúng là doanh nghiệp xây dựng) đều phải đăng ký hành nghề xây dựng...
- Giấy phép hành nghề xây dựng là điều kiện bắt buộc để dự thầu, ký kết hợp đồng kinh tế và thanh toán các sản phẩm trong xây dựng và tư vấn, dịch vụ xây dựng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi đăng ký hành nghề trong bản quy chế này bao gồm: 1. Các công việc theo nghề nghiệp xây dựng như: Đào đắp đất đá, nề, mộc, bê tông, sắt thép trong xây dựng, lắp đặt trang bị điện nước thông dụng, lắp đặt thiết bị công nghệ, sản xuất - gia công cấu kiện công trình, trang trí nội ngoại thất công tr...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước; thực hiện hạch toán kinh tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước; thực hiện hạch toán kinh tế.
- Điều 2. Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi đăng ký hành nghề trong bản quy chế này bao gồm:
- 1. Các công việc theo nghề nghiệp xây dựng như:
- Đào đắp đất đá, nề, mộc, bê tông, sắt thép trong xây dựng, lắp đặt trang bị điện nước thông dụng, lắp đặt thiết bị công nghệ, sản xuất
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cá nhân hành nghề xây dựng: 1. Cá nhân hành nghề xây dựng là người có nghề nghiệp xây dựng được đào tạo tại trường dạy nghề hoặc gia truyền, khi hành nghề đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp - bậc thợ do nhà trường có chức năng đào tạo nghề đó hoặc do Sở quản lý chuyên ngành xây dựng cấp. 2. Cá nhân hành nghề xây dựng theo nghề n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Doanh nghiệp có nhiệm vụ: 1. Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp. 2. Bảo toàn và phát triển vốn được giao. 3. Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà nước giao. 4. Thực hiện phân phối theo lao động; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên chức; bồi dưỡng và nâng cao trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp có nhiệm vụ:
- 1. Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp.
- 2. Bảo toàn và phát triển vốn được giao.
- Điều 3. Cá nhân hành nghề xây dựng:
- 1. Cá nhân hành nghề xây dựng là người có nghề nghiệp xây dựng được đào tạo tại trường dạy nghề hoặc gia truyền, khi hành nghề đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp
- bậc thợ do nhà trường có chức năng đào tạo nghề đó hoặc do Sở quản lý chuyên ngành xây dựng cấp.
Left
Điều 4.
Điều 4. Doanh nghiệp xây dựng nhỏ: 1. Doanh nghiệp xây dựng do cá nhân hoặc nhóm kinh doanh về xây dựng được thành lập theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng. 2. Người đứng tên đăng ký hành nghè xây dựng là người có quyền công dân, lao động trực tiếp, có chứng chỉ nghề nghiệp bậc thợ xây dựng từ bậc 4/7 trở lên...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- Điều 4. Doanh nghiệp xây dựng nhỏ:
- 1. Doanh nghiệp xây dựng do cá nhân hoặc nhóm kinh doanh về xây dựng được thành lập theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Người đứng tên đăng ký hành nghè xây dựng là người có quyền công dân, lao động trực tiếp, có chứng chỉ nghề nghiệp bậc thợ xây dựng từ bậc 4/7 trở lên và có mức vốn tối thiểu bằng1/4 mức vốn doanh...
- Left: Doanh nghiệp xây dựng nhỏ hoạt động trong phạm vi quận, huyện, thị xã và tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là tỉnh) nơi đăng ký. Right: Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các công ty và xí nghiệp xây dựng không thuộc doanh nghiệp nhà nước: 1. Các công ty và xí nghiệp xây dựng không thuộc doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp xây dựng được thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty gồm các hình thức: Xí nghiệp tư nhân xây dựng, Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng, Công ty cổ phần x...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Võ Văn Kiệt (Đã ký) QUY CHẾ VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
- Các quy định trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- (Ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng)
- Các công ty và xí nghiệp xây dựng không thuộc doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp xây dựng được thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty gồm các hình thức:
- Xí nghiệp tư nhân xây dựng, Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng, Công ty cổ phần xây dựng.
- Mỗi doanh nghiệp còn có tên riêng kèm theo.
- Left: Điều 5. Các công ty và xí nghiệp xây dựng không thuộc doanh nghiệp nhà nước: Right: VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Left
Điều 6.
Điều 6. Hợp tác xã xây dựng. 1. Hợp tác xã xây dựng là loại doanh nghiệp xây dựng được thành lập theo các Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 và số 146-HĐBT ngày 24-8-1988 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc theo Luật hợp tác xã. 2. Hợp tác xã xây dựng phải bảo đảm các điều kiện kinh tế - kỹ thuật chính sau đây: Có vốn điều lệ phù hợp với mức v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
- a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch...
- b) Những doanh nghiệp khác, nếu trực thuộc Trung ương, do Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ra quyết định thành lập
- Điều 6. Hợp tác xã xây dựng.
- 1. Hợp tác xã xây dựng là loại doanh nghiệp xây dựng được thành lập theo các Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 và số 146-HĐBT ngày 24-8-1988 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc theo Luật hợp tác xã.
- 2. Hợp tác xã xây dựng phải bảo đảm các điều kiện kinh tế - kỹ thuật chính sau đây:
Left
Điều 7.
Điều 7. Các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xây dựng được thành lập theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc theo Luật doanh nghiệp Nhà nước: 1. Các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thành lập thì hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
- Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Điều 7. Các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xây dựng được thành lập theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc theo Luật doanh nghiệp Nhà nước:
- Các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thành lập thì hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với quy mô năng lực của đơn vị (theo phụ...
- Các doanh nghiệp này hoạt độngtheo khu vực một số tỉnh hay trong cả nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Các tổ chức hành nghề xây dựng khác: 1. Các tổ chức tư vấn và dịch vụ xây dựng của các thành phần kinh tế thành lập theo các quy định hiện hành của Nhà nước về thành lập doanh nghiệp, tùy theo quy mô, năng lực kinh tế - kỹ thuật được đảm nhận một số hoặc toàn bộ các công việc sau: lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư,...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kê và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tà...
- Điều 8. Các tổ chức hành nghề xây dựng khác:
- 1. Các tổ chức tư vấn và dịch vụ xây dựng của các thành phần kinh tế thành lập theo các quy định hiện hành của Nhà nước về thành lập doanh nghiệp, tùy theo quy mô, năng lực kinh tế
- kỹ thuật được đảm nhận một số hoặc toàn bộ các công việc sau: lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư, thiết kế chuyển giao công nghệ xây dựng, giúp chủ đầu tư chọn thầu, lập và chỉ đạo thực...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Doanh nghiệp có hành nghề xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải đăng ký hành nghề tại cá cơ quan có thẩm quyền theo nội dung và trình tự quy định tại các Điều 10, 11 và 12 của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàng ngày của Trung ương và của địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong 5 số liên tiếp về các điểm chủ yếu sau đây: 1. Tên doanh nghiệp. 2. Trụ sở của doanh nghiệp; số tài khoản; ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàng ngày của Trung ương và của địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong 5 số liên tiế...
- 1. Tên doanh nghiệp.
- 2. Trụ sở của doanh nghiệp; số tài khoản; ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản; số điện thoại, điện báo, điện tín viễn thông.
- Điều 9. Doanh nghiệp có hành nghề xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải đăng ký hành nghề tại cá cơ quan có thẩm quyền theo nội dung và trình tự quy định tại các Điều 10, 11 và 12 của Quy...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ xin đăng ký hành nghề xây dựng gồm có: 1. Đơn xin đăng ký hành nghề xây dựng (theo phụ lục số 6 của quy chế này). 2. Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp kèm theo hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp (và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu đã có). 3. Bản kê khai về năng lực của doa...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nếu có nhu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải: 1. Xin giấy phép của Uỷ ban Nhân dân tỉnh thành phố nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều 7 Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nếu có nhu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải:
- 1. Xin giấy phép của Uỷ ban Nhân dân tỉnh thành phố nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều 7 Quy chế này.
- 2. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cấp...
- Điều 10. Hồ sơ xin đăng ký hành nghề xây dựng gồm có:
- 1. Đơn xin đăng ký hành nghề xây dựng (theo phụ lục số 6 của quy chế này).
- 2. Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp kèm theo hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp (và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu đã có).
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ xin điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép: 1. Đơn xin điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép hành nghề xây dựng (theo phụ lục số 8 của Quy chế này). 2. Giải trình những thay đổi về tổ chức, vốn, trang bị kỹ thuật có xác nhận của các cơ quan quản lý của địa phương hoặc Trung ương tùy theo đối tượng (theo mẫu đã kê khai khi thành l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Doanh nghiệp được mở đại lý ở các địa phương trong nước để mua bán sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cho mình. Khi lập đại lý, doanh nghiệp phải có hợp đồng kinh tế với đại lý. Đại lý phải đăng ký kinh doanh với Uỷ ban Nhân dân địa phương theo pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp được mở đại lý ở các địa phương trong nước để mua bán sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cho mình.
- Khi lập đại lý, doanh nghiệp phải có hợp đồng kinh tế với đại lý.
- Đại lý phải đăng ký kinh doanh với Uỷ ban Nhân dân địa phương theo pháp luật.
- Điều 11. Hồ sơ xin điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép:
- 1. Đơn xin điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép hành nghề xây dựng (theo phụ lục số 8 của Quy chế này).
- 2. Giải trình những thay đổi về tổ chức, vốn, trang bị kỹ thuật có xác nhận của các cơ quan quản lý của địa phương hoặc Trung ương tùy theo đối tượng (theo mẫu đã kê khai khi thành lập và đăng ký h...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng: 1. Các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng cho các đơn vị do Bộ mình sáng lập và cho doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành mình ở địa phương khi hoạt động ra ngoài tỉnh. Nội dung cấp giấy phép của các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng phân cấp như sau: a) Bộ Gi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Việc thay đổi mục tiêu, ngành kinh doanh và các nội dung khác trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải được cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp và cơ quan ra quyết định thành lập cho phép. Doanh nghiệp phải đăng ký lại với Trọng tài kinh tế nhà nước, đồng thời phải đăng báo theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc thay đổi mục tiêu, ngành kinh doanh và các nội dung khác trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải được cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp và cơ quan ra quyết định thành lập cho phép.
- Doanh nghiệp phải đăng ký lại với Trọng tài kinh tế nhà nước, đồng thời phải đăng báo theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
- Điều 12. Xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng:
- 1. Các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng cho các đơn vị do Bộ mình sáng lập và cho doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành mình ở địa phương khi hoạt động ra ngoài tỉnh.
- Nội dung cấp giấy phép của các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng phân cấp như sau:
Left
Điều 13.
Điều 13. Giấy phép hành nghề xây dựng do các cấp có thẩm quyền (theo Điều 12) cấp cho các doanh nghiệp được lập theo mẫu của phụ lục số 7 quy chế này. Giấy phép gốc chỉ có hai bản. Một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép, một bản giao cho đơn vị được cấp. Hàng tháng cơ quan cấp giấy phép hành nghề xây dựng lập thông báo tổng hợp về giấy...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước có quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước có quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
- Điều 13. Giấy phép hành nghề xây dựng do các cấp có thẩm quyền (theo Điều 12) cấp cho các doanh nghiệp được lập theo mẫu của phụ lục số 7 quy chế này.
- Giấy phép gốc chỉ có hai bản. Một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép, một bản giao cho đơn vị được cấp.
- Hàng tháng cơ quan cấp giấy phép hành nghề xây dựng lập thông báo tổng hợp về giấy phép đã cấp trong tháng gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan cùng cấp như:
Left
Điều 14.
Điều 14. Khi đăng ký hành nghề xây dựng, doanh nghiệp phải nộp một khoản lệ phí cho việc đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Mọi thủ tục giải thể doanh nghiệp Nhà nước theo đúng những quy định tại Quyết định 315-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 01 tháng 9 năm 1990 về chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh và Quyết định 330-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 23 tháng 10 năm 1991 về sửa đổi, bổ sung một số điểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi thủ tục giải thể doanh nghiệp Nhà nước theo đúng những quy định tại Quyết định 315-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 01 tháng 9 năm 1990 về chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và kinh doanh trong...
- Điều 14. Khi đăng ký hành nghề xây dựng, doanh nghiệp phải nộp một khoản lệ phí cho việc đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính.
Left
Điều 15.
Điều 15. Khi hoạt động hành nghề xây dựng ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở, các doanh nghiệp xây dựng phải xuất trình giấy phép hành nghề xây dựng với Sở quản lý chuyên ngành xây dựng nơi nhận thầu công trình.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải lập hồ sơ xin thành lập. Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin thành lập doanh nghiệp, trong đơn nêu rõ: - Tên cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp, - Tên gọi, trụ sở dự định của doanh nghiệp, - Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh chính, - Mức vốn pháp định. 2. Chứng nhận của cơ quan tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải lập hồ sơ xin thành lập. Hồ sơ gồm:
- 1. Đơn xin thành lập doanh nghiệp, trong đơn nêu rõ:
- - Tên cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp,
- Điều 15. Khi hoạt động hành nghề xây dựng ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở, các doanh nghiệp xây dựng phải xuất trình giấy phép hành nghề xây dựng với Sở quản lý chuyên ngành xây dựng nơi nhận thầu công...
Left
Điều 16.
Điều 16. Các doanh nghiệp xây dựng, hàng năm vào quý I báo cáo kết quả hành nghề xây dựng năm trước (theo phụ lục số 4 biểu 4 của quy chế này) gửi về cơ quan cấp giấy phép hành nghề xây dựng.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Việc thành lập doanh nghiệp phải được: 1. Bộ trưởng Bộ chủ quản hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị; 2. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền xem xét, ra quyết định thành lập; 3. Sau khi doanh nghiệp Nhà nước được thành lập, cơ quan đề nghị thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Việc thành lập doanh nghiệp phải được:
- 1. Bộ trưởng Bộ chủ quản hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị;
- 2. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền xem xét, ra quyết định thành lập;
- Điều 16. Các doanh nghiệp xây dựng, hàng năm vào quý I báo cáo kết quả hành nghề xây dựng năm trước (theo phụ lục số 4 biểu 4 của quy chế này) gửi về cơ quan cấp giấy phép hành nghề xây dựng.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV QUẢN LÝ, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quản lý. 1. Bộ xây dựng thống nhất quản lý hành nghề xây dựng trong cả nước. Hàng năm, Bộ xây dựng tổng hợp tình hình đăng ký hành nghề xây dựng trong cả nước báo cáo Chính phủ. 2. Các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng, quản lý các đơn vị được mình cấp giấy phép hành nghề và hành năm tổng hợp tình hình đăng ký hành nghề xây dựn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Kiểm tra, thanh tra. 1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề xây dựng có trách nhiệm thi hành theo dõi, kiểm tra hoạt đông đúng đăng ký của các doanh nghiệp xây dựng hoạt động trong địa bàn. 2. Sở Xây dựng chủ trì cùng các sở quản lý chuyên ngành xây dựng và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, kiểm tra đăng ký về sự hoạt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý vi phạm. 1. Các doanh nghiệp xây dựng vi phạm quy chế này thì tuỳ theo tính chất và mức độ sai phạm bị xử lý theo các hình thức sau: Cho mượn, cho thuê giấy phép: bị phạt và thu hồi giấy phép từ 1 đến 2 năm. Tự sửa nội dung giấy phép: bị phạt và thu hồi giấy phép vĩnh viễn. Hoạt động ngoài nội dung giấy phép: bị phạt và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Bản quy chế này, thay thế cho bản quy chế đã ban hành theo quyết định của Bộ Xây dựng số 255-BXD/XDCB-ĐT ngày 18-10-1989 và bắt đầu có hiệu lực từ 01-03-1993. Các thông tư hướng dẫn theo quy chế cũ nay đều bãi bỏ. Các đơn vị đã đăng ký hành nghề xây dựng theo quy chế cũ đều phải đến cơ quan cấp giấy phép để làm thủ tục cấp lại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào bản quy chế này và các phụ lục kèm theo để hướng dẫn và tổ chức thực hiện đăng ký hành nghề xây dựng theo ngành và địa phương; có thể có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành, địa phuơng và thống...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.