Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
15/2010/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản
153/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung và hướng dẫn về hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản về các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh; vốn pháp định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản; mua bán nhà, công trình xây dựng theo hình thức ứng tiền trước; điều kiện năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định một số nội dung và hướng dẫn về hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Luật K...
- vốn pháp định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
- mua bán nhà, công trình xây dựng theo hình thức ứng tiền trước
- thẩm định dự án khu đô thị mới
- 2. Trường hợp nội dung không được nêu trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Left: 1. Quy định này quy định một số nội dung và hướng dẫn về hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Luật K... Right: Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản về các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản về các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh; vốn pháp định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất độn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản tại tỉnh Khánh Hòa. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản tại tỉnh Khánh Hòa.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Các từ ngữ: Hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản; giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản; sàn giao dịch bất động sản; định giá bất động sản theo cách giải thích từ ngữ nê...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước phải bảo đảm các nguyên tắc và yêu cầu sau đây: 1. Việc...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Các từ ngữ: Hoạt động kinh doanh bất động sản
- Điều 4. Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước
- Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước phải bảo đảm...
- Việc ứng tiền trước phải được thực hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được huy động khi chủ đầu tư đã bắt đầu triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ và nội dung của dự án đã được phê duyệt.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Các từ ngữ: Hoạt động kinh doanh bất động sản
Điều 4. Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình x...
Left
Chương II
Chương II HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật; 2. Hoạt động kinh doanh b...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định sau đây: a) Đối với dự án khu đô thị...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản
- 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật
- tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật
- Điều 5. Điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- 1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định sau đây:
- a) Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt;
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản
- 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật
- tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật
Điều 5. Điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu côn...
Left
Điều 5.
Điều 5. Các loại bất động sản và điều kiện đối với bất động sản được đưa vào kinh doanh 1. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và các loại bất động sản khác nêu tại điểm c khoản 1 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh 1. Nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng được đưa vào kinh doanh, bao gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình giao thông; công trình thủy lợi; công trình hạ tầng kỹ thuật, trừ một số loại nhà, công trình xây dựng sau đây: nhà ở công vụ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 5. Các loại bất động sản và điều kiện đối với bất động sản được đưa vào kinh doanh
- Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và các loại bất động sản khác nêu tại điểm c khoản 1 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động...
- 2. Điều kiện đối với bất động sản được đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- 1. Nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng được đưa vào kinh doanh, bao gồm: công trình dân dụng
- công trình công nghiệp
- công trình giao thông
- Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và các loại bất động sản khác nêu tại điểm c khoản 1 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động...
- 2. Điều kiện đối với bất động sản được đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Left: Điều 5. Các loại bất động sản và điều kiện đối với bất động sản được đưa vào kinh doanh Right: Điều 2. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh
Điều 2. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh 1. Nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng được đưa vào kinh doanh, bao gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình giao...
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện và phạm vi hoạt động đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản 1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 24 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. 2. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước về kinh doanh bất độ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục kinh doanh, không phải làm thủ tục đăng ký lại. Đối với tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh về môi giới, định giá bất động sả...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 24.` in the comparison document.
- Điều 6. Điều kiện và phạm vi hoạt động đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản
- 1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 24 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- 2. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước về kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản được quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Điều 24. Xử lý chuyển tiếp
- Đối với tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh về môi giới, định giá bất động sản nhưng chưa có đủ người có chứng chỉ thì vẫn được tiếp tục kinh doanh nhưng phải bổ sung đủ người có chứng chỉ theo...
- Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008, tổ chức, cá nhân đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dị...
- Điều 6. Điều kiện và phạm vi hoạt động đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản
- 1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 24 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- 3. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản được quy định tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất...
- Left: 2. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước về kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản được quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản. Right: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục kinh doanh, không...
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục kinh doa...
Left
Điều 7.
Điều 7. Vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 1. Vốn pháp định khi đăng ký kinh doanh bất động sản phải đảm bảo tối thiểu là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam. 2. Việc xác nhận vốn pháp định trong kinh doanh bất động sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục hướng dẫn tại nội dung Phần I Thông tư số 13/2008/TT-BXD.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản 1. Cá nhân hoạt động môi giới bất động sản, định giá bất động sản phải có chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản do Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; 2. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải có chứn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 48 và Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp khi chủ đầu tư có vi phạm 1. Cơ quan cho phép đầu tư quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây: a) Chủ đầu tư vi phạm c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản
- Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 48 và Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
- Điều 10. Xử lý đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp khi chủ đầu tư có vi phạm
- 1. Cơ quan cho phép đầu tư quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:
- a) Chủ đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, quản lý đất đai mà không có giải pháp khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản
- Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 48 và Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
Điều 10. Xử lý đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp khi chủ đầu tư có vi phạm 1. Cơ quan cho phép đầu tư quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận...
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản 1. Điều kiện thành lập, nguyên tắc tổ chức và nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản được quy định tại các Điều 56, Điều 57 và Điều 58 Luật Kinh doanh bất động sản và hướng dẫn cụ thể tại điểm 1 Phần IV Thông tư số 13/2008/TT-BXD. 2. Kể từ ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản 1. Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Điều 59 Luật Kinh doanh bất động sản. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản (...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản 1. Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. 2. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Điều 60 và Điều 61 Luật...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện đối với người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù; 2. Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
- 1. Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- 2. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Điều 60 và Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản.
- 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù;
- 2. Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
- 3. Không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- 2. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Điều 60 và Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Left: Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Right: Điều 21. Điều kiện đối với người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
- Left: 1. Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Right: Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Điều 21. Điều kiện đối với người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang t...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản 1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương về các hoạt động kinh doanh bất động sản (quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý hoạt động sàn giao dịch bất động sản và các dịch vụ bất động sản khác) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Nội dung qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản cho các cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Nội dung hồ sơ xin cấp chứng chỉ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 1...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ định giá bất động sản 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 15. Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản
- 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản cho các cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Nội dung hồ sơ xin cấp chứng chỉ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và được niêm yết tại Văn phòng Sở Xây dựng.
- 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;
- b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
- 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản cho các cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Nội dung hồ sơ xin cấp chứng chỉ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và được niêm yết tại Văn phòng Sở Xây dựng.
- 3. Lệ phí cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/một chứng chỉ.
- Left: Điều 15. Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản Right: Điều 15. Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ định giá bất động sản
- Left: 2. Điều kiện được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Right: đ) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 15. Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ định giá bất động sản 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; b) Có năng lực hành vi...
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và điểm 1 Phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD. Người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bấ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
- Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và điểm 1 Phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD.
- Người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản nộp đơn kèm theo hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại Sở Xây dựng (Đơn theo mẫu tại phụ lục 6 Thông tư số 13/2008/TT-BXD).
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp chứng chỉ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng chỉ biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Người xin cấp chứng chỉ phải nộp một khoản lệ phí cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.
- Left: Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản Right: Điều 16. Trình tự, thủ tục và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
- Left: Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và điểm 1 Phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD. Right: Bộ Xây dựng ban hành mẫu chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản để áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
- Left: Người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản nộp đơn kèm theo hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại Sở Xây dựng (Đơn theo mẫu tại phụ lục 6 Thông tư số 13/2008/TT-BXD). Right: 1. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 16. Trình tự, thủ tục và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại cơ quan có thẩm quyền...
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. 2. Đối với những cá nhân đã có thẻ thẩm định viên về giá do cơ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục kinh doanh, không phải làm thủ tục đăng ký lại. Đối với tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh về môi giới, định giá bất động sả...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 24.` in the comparison document.
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
- 1. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Đối với những cá nhân đã có thẻ thẩm định viên về giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 về thẩm định giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư đị...
- Điều 24. Xử lý chuyển tiếp
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục kinh doanh, không...
- Đối với tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh về môi giới, định giá bất động sản nhưng chưa có đủ người có chứng chỉ thì vẫn được tiếp tục kinh doanh nhưng phải bổ sung đủ người có chứng chỉ theo...
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
- 1. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Left: Đối với những cá nhân đã có thẻ thẩm định viên về giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 về thẩm định giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư đị... Right: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008, cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 n...
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục kinh doa...
Left
Điều 18.
Điều 18. Thu hồi và cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản trong các trường hợp được quy định tại Điều 20 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Người bị thu hồi chứng chỉ không được xem xét cấp lại trong thời hạn 05 (năm)...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Người đã được cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất. 2. Hồ sơ xin cấp lại chứng chỉ bao gồm: a) Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dán ảnh; b) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 18. Thu hồi và cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
- Sở Xây dựng có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản trong các trường hợp được quy định tại Điều 20 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Người bị thu hồi chứng chỉ không được xem xét cấp lại trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ.
- 2. Hồ sơ xin cấp lại chứng chỉ bao gồm:
- a) Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dán ảnh;
- b) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp lại chứng chỉ;
- Sở Xây dựng có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản trong các trường hợp được quy định tại Điều 20 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Người bị thu hồi chứng chỉ không được xem xét cấp lại trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ.
- Left: Điều 18. Thu hồi và cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản Right: Điều 18. Cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
- Left: 2. Việc cấp lại chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản được quy định tại Điều 18 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Right: 1. Người đã được cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất.
Điều 18. Cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Người đã được cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất. 2....
Left
Điều 19.
Điều 19. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản 1. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. 2. Phải được Bộ Xây dựng công nhận bằng văn bản hoặc phải có tên đăng ký trên Website của Bộ Xây dựng. 3. Trước khi tiến h...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có đăng ký kinh doanh về đào tạo đố...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 19. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
- 1. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- 2. Phải được Bộ Xây dựng công nhận bằng văn bản hoặc phải có tên đăng ký trên Website của Bộ Xây dựng.
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Có đăng ký kinh doanh về đào tạo đối với doanh nghiệp hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo đối với các tổ chức khác;
- 2. Có chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình khung do Bộ Xây dựng ban hành;
- 1. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- 2. Phải được Bộ Xây dựng công nhận bằng văn bản hoặc phải có tên đăng ký trên Website của Bộ Xây dựng.
- 3. Trước khi tiến hành mở lớp đào tạo tại địa phương, phải thực hiện thông báo bằng văn bản tới Sở Xây dựng theo đúng quy định tại điểm 2.3 Phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD.
- Left: Điều 19. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Right: Điều 12. Điều kiện đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
Điều 12. Điều kiện đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản v...
Left
Chương IV
Chương IV DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Chủ đầu tư dự án Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới; dự án khu nhà ở; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi chung là dự án đầu tư) phải bảo đảm có đủ các điều kiện như sau: 1. Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này; 2. Đối với dự án khu đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 20. Chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới; dự án khu nhà ở; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi chung là dự án đầu tư) phải bảo đảm có đủ các điều kiện như sau:
- 1. Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này;
- Điều 6. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu t...
- Cơ quan cho phép đầu tư là cơ quan cho phép chuyển nhượng dự án.
- Điều 20. Chủ đầu tư dự án
- 1. Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này;
- 2. Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt;
- Left: Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới; dự án khu nhà ở; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi chung là dự án đầu tư) phải bảo đảm có đủ các điều kiện như sau: Right: Trong trường hợp dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đang thực hiện dở dang mà chủ đầu tư gặp khó khăn, không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án theo...
Điều 6. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việ...
Left
Điều 21.
Điều 21. Phương thức lựa chọn chủ đầu tư 1. Đấu thầu thực hiện dự án: Thực hiện theo những nội dung quy định tại điểm 2.1 mục II Thông tư số 04/2006/TT-BXD. 2. Chỉ định chủ đầu tư thực hiện dự án: Trong trường hợp dự án cần phải được thực hiện nhanh để đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương hoặc trường hợp chỉ có duy nhất 01 nhà đầu...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 21. Phương thức lựa chọn chủ đầu tư
- 1. Đấu thầu thực hiện dự án: Thực hiện theo những nội dung quy định tại điểm 2.1 mục II Thông tư số 04/2006/TT-BXD.
- Chỉ định chủ đầu tư thực hiện dự án:
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 21. Phương thức lựa chọn chủ đầu tư
- 1. Đấu thầu thực hiện dự án: Thực hiện theo những nội dung quy định tại điểm 2.1 mục II Thông tư số 04/2006/TT-BXD.
- Chỉ định chủ đầu tư thực hiện dự án:
Điều 25. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 22.
Điều 22. Điều kiện năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án Điều kiện năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án được quy định tại Điều 5 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục xác nhận vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư khi đăng ký thực hiện dự án được hướng dẫn cụ thể tại điểm 2 Phần I Thông tư số 13/2008/TT-BXD.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án Chủ đầu tư dự án có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản 1. Cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản ở địa phương, cơ quan cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản có trách nhiệm: a) Quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Kiểm tra, thanh tr...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư dự án có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Điều 19. Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản
- 1. Cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản ở địa phương, cơ quan cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản có trách nhiệm:
- a) Quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động sản tại địa phương theo quy định của pháp luật;
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư dự án có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản.
Điều 19. Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản 1. Cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản ở địa phương, cơ quan cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản có trách nhiệm...
Left
Điều 24.
Điều 24. Dự án đầu tư khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Các loại dự án đầu tư: a) Dự án khu đô thị mới bao gồm cả các dự án khu dân cư trong đô thị; b) Dự án khu nhà ở bao gồm cả các dự án khu biệt thự nhà vườn, khu biệt thự vườn rừng, khu biệt thự sinh thái, khu biệt thư cao cấp, khu chung cư;...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất động sản có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; b) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 24. Dự án đầu tư khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- 1. Các loại dự án đầu tư:
- a) Dự án khu đô thị mới bao gồm cả các dự án khu dân cư trong đô thị;
- Điều 20. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất động sản có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:
- a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự;
- Điều 24. Dự án đầu tư khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- 1. Các loại dự án đầu tư:
- a) Dự án khu đô thị mới bao gồm cả các dự án khu dân cư trong đô thị;
Điều 20. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất động sản có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong các trường h...
Left
Điều 25.
Điều 25. Thẩm định và cho phép đầu tư dự án 1. Thẩm quyền cho phép đầu tư dự án: a) Các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên do Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, trình Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư. b) Các dự án khác trong phạm vi địa giới quản lý hành chính của tỉnh và không thuộc đối tượng quy đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thời gian thẩm định và cho phép đầu tư Quy định về thời gian thẩm định và cho phép đầu tư như sau: 1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Thời hạn thẩm định dự án và thời hạn xem xét, cho phép đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP. 2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư 1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bằng văn bản. 2. Các yêu cầu liên quan về việc chuyển nhượng toàn bộ dự án...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 27. Chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư
- Chuyển nhượng toàn bộ dự án là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và phải được cơ quan nhà nước có t...
- 2. Các yêu cầu liên quan về việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư được quy định tại Điều 21 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 6 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Điều 6. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Trong trường hợp dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đang thực hiện dở dang mà chủ đầu tư gặp khó khăn, không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án theo...
- Cơ quan cho phép đầu tư là cơ quan cho phép chuyển nhượng dự án.
- Điều 27. Chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư
- Left: Chuyển nhượng toàn bộ dự án là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và phải được cơ quan nhà nước có t... Right: Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu t...
- Left: 2. Các yêu cầu liên quan về việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư được quy định tại Điều 21 Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 6 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Right: 4. Điều kiện, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.
Điều 6. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việ...
Left
Điều 28.
Điều 28. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư được quy định tại Điều 7 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Dự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; 2. Dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; 3. Chủ đầu tư đã...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 28. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án
- Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư được quy định tại Điều 7 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Điều 7. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- 1. Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
- 2. Dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
- Left: Điều 28. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án Right: Dự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Left: Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư được quy định tại Điều 7 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Right: b) Đáp ứng điều kiện về tài chính đối với chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
Điều 7. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Dự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Dự án không thuộc đối tượng bị...
Left
Điều 29
Điều 29 . Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án Sau khi việc chuyển nhượng toàn bộ dự án được cấp thẩm quyền cho phép bằng văn bản, hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án được quy định tại Điều 9 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Hơp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án do hai bên thỏa thuận, trong đó phải xác định rõ chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ với khách hàng, các bên liên quan và các nghĩa vụ khá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 29 . Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án
- Sau khi việc chuyển nhượng toàn bộ dự án được cấp thẩm quyền cho phép bằng văn bản, hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án được quy định tại Điều 9 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
- Điều 9. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Hơp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án do hai bên thỏa thuận, trong đó phải xác định rõ chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ với khách hàng, các bên liên quan...
- 2. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án phải được chủ đầu tư cũ thông báo đến khách hàng, các bên liên quan để thực hiện và các cơ quan liên quan để theo dõi, quản lý.
- Điều 29 . Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án
- Sau khi việc chuyển nhượng toàn bộ dự án được cấp thẩm quyền cho phép bằng văn bản, hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án được quy định tại Điều 9 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP.
Điều 9. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Hơp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án do hai bên thỏa thuận, trong đó phải xác định rõ chủ đầu tư...
Left
Điều 30.
Điều 30. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án 1. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng là cơ quan cho phép đầu tư dự án nêu tại khoản 1 Điều 25 Quy định này; b) Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư là cơ quan thẩm định chuyển nhượng dự án trình Ủy ban nhân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trình tự, thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án: 1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư quy định tại Điều 8 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể tại điểm 2 Phần II Thông tư số 13/2008/TT-BXD. 2. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nộp tại cơ quan đầu mối thẩm định chuyển nhượng dự án. Nội d...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Đối với dự án do Ủy ban nhận dân cấp tỉnh cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các cơ quan liên...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án:
- 1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư quy định tại Điều 8 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể tại điểm 2 Phần II Thông tư số 13/2008/TT-BXD.
- 2. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nộp tại cơ quan đầu mối thẩm định chuyển nhượng dự án. Nội dung hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 Phần II Thông tư s...
- Điều 8. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Đối với dự án do Ủy ban nhận dân cấp tỉnh cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết.
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án:
- 1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư quy định tại Điều 8 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể tại điểm 2 Phần II Thông tư số 13/2008/TT-BXD.
- 3. Thủ tục bàn giao giữa chủ đầu tư cũ và chủ đầu tư mới sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án của cấp thẩm quyền thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 Phần II Thông tư số 13/200...
- Left: 2. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nộp tại cơ quan đầu mối thẩm định chuyển nhượng dự án. Nội dung hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 Phần II Thông tư s... Right: 2. Chủ đầu tư gửi hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án bao gồm:
Điều 8. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Đối với dự án do Ủy ban nhận dân cấp tỉnh cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gi...
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Xử lý chuyển tiếp 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản thì không phải làm thủ tục đăng ký lại, nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau đây thì mới được tiếp tục hoạt động: a) Khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất độ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản, các biện pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh. 2. Hệ thống các văn bản quy phạm ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan Các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xử lý sai phạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections