Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
10/2016/QĐ-UBND
Right document
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
72/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái Right: Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Intenet trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi đi...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
- quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Intenet trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Right: Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CỘNG...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet: a) Dịch vụ truy n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định về hoạt động trang thông tin điện tử trên mạng Internet bao gồm việc thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Yên Bái. b) Các nội dung khác liên quan đến việc thiết lập, quản lý, cung cấp, s...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet
- Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- a) Quy chế này quy định về hoạt động trang thông tin điện tử trên mạng Internet bao gồm việc thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1 . An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 2. An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký tên miền 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế. 3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “ ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đăng ký tên miền
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tín...
- 2. An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh quốcgia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị cấm Theo Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ cụ thể như sau: 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đạ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của t ổ chức, cá nhân.
- Theo Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ cụ thể như sau:
- Left: tuyên truyền, kích động để gây chiến tranh, khủng bố Right: tuyên truyền chiến tranh, khủng bố
- Left: tuyên truyền, kích động gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo Right: gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo
- Left: d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự của tổ chức và cá nhân. Right: d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của t ổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng 1. Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khuyến khích phát triển các nội dung,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng...
- 2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet.
- 3. Phát triển hạ tầng Internet băng rộng đến trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, thư viện, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các điểm tr uy nhập Internet công cộng và hộ gia đình. Chú trọng việc...
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo Quy...
- Left: Điều 4. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet Right: Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, TÀI NGUYÊN INTERNET M ục 1 DỊCH VỤ INTERNET
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TÀI NGUYÊN INTERNET
- DỊCH VỤ INTERNET
- Left: QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP Right: QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET,
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin được thực hiện theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
- 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 5. Điều kiện về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin được thực hiện theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái hoặc Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh được cấp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet. 2. Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
- 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet.
- Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 Luật viễn thông và Điều 18, Điề...
- Điều 6. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái hoặc Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
- Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Việc cung, cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, qu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây: 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
- Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây:
- 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trước khi chính thức cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử tổng hợp
- Việc cung, cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí,...
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thực hiện quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: a) Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động; b) Hệ t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;
- Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
- a) Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động;
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu (mẫu số 01 ban hành kèm th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó;
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 09/20 1 4/TT-BTTTT).
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử; 2. Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kết nối Internet 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet. 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kết nối Internet
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet.
- 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ trợ:
- Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử;
- Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ, xét đơn đề nghị và cấp giấy phép thiết lập trang t...
- Left: Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Right: 3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép được thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: a) Các tổ chức có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” 1. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
- Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet.
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép được thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- a) Các tổ chức có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được quy định theo Điều 24, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau: 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn”
- 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng
- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được quy định theo Điều 24, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:
- 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NỘI BỘ VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG M ục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- QUY ĐỊNH CHUNG
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NỘI BỘ VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử chuyên ngành không thuộc diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp phép chịu sự quản lý của Sở Thông tin và Truyền Thông...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây: a) Thông qua thương lượng, hòa giải; b) Thông qua trọng tài; c) Khởi kiện tại Tòa án. 2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đ ơ n: a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền
- 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:
- a) Thông qua thương lượng, hòa giải;
- Điều 13. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử chuyên ngành không thuộc diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp phép chịu sự quản lý của Sở...
- Trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử chuyên ngành phải tuân theo các quy định về đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet, các quy định có liên quan tại Quy chế này và các quy đị...
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành 1. Các tổ chức thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan tại Quy chế...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế; phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam. 2. Doanh nghiệp cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế
- phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam.
- Điều 14. Quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành
- 1. Các tổ chức thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan tại...
- 2. Các tổ chức quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện nội bộ phải tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định có liên quan tại Quy chế này.
Left
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
- BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy định bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Về nguyên tắc bảo đảm: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi trang thông tin điện tử của mình; Phối hợp với Sở Thông tin và Tr...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6 1. Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao. 2. Khuyến khích, tạo điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6
- Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
- Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao.
- Điều 15. Quy định bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- 1. Về nguyên tắc bảo đảm:
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi tran...
Left
Điều 16.
Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Nội dung báo cáo định kỳ (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư s ố 09/2014/TT-BTT T T ngày 1 9/8/2013 của Bộ T...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và s ử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet
- 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và s ử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
- Điều 16. Chế độ báo cáo
- 1. Tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Nội dung báo cáo định kỳ (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư s ố 09/2014/TT-BTT T T ngày 1 9/8/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông) .
Left
Chương V
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 17.
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý hoạt động thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng cáo. 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng
- 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng...
- 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại N...
- Điều 17. Thanh tra, kiểm tra
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý hoạt động thiết lập tran...
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý vi phạm Các tổ chức vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về kinh tế phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tr ên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
- Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tr ên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật và thuê đường truyền dẫn viễn thông để kết nối tới các doanh nghiệp viễn thông;
- Điều 18. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về kinh tế phải bồi thường theo quy định c...
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, quy hoạch phát triển Internet và thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện của tỉnh và phù hợp với chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của quốc gia. 2. Phối hợp với cơ quan chức năng kịp thời phát hiệ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông di động Doanh nghiệp viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo nguyên tắc sau đây: a) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Thực hiện hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo nguyên tắc sau đây:
- a) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, phù hợp với quyền, lợi ích của các bên tham gia;
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, quy hoạch phát triển Internet và thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện của tỉnh và phù hợp với chính sách, chiến lược, quy...
- 2. Phối hợp với cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, vi phạm các quy định của pháp luật.
- 3. Chủ động hướng dẫn các tổ chức trên địa bàn tỉnh triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo đúng quy định h...
- Left: Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Right: Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông di động
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý thông tin nghiệp vụ về cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng thuộc địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin trên Internet. 2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo th...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử Trang thông tin điện tử được phân loại như sau: 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử. 2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, t ổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử
- Trang thông tin điện tử được phân loại như sau:
- 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử.
- Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý thông tin nghiệp vụ về cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng thuộc địa bàn tỉnh
- phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin trên Internet.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Thẩm định, phân bổ kinh phí thiết lập, duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của tổ chức sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Cung cấp thông tin công cộng qua biên gi ớ i 1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài khi cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có người sử dụng tại Việt Nam hoặc có truy cập từ Việt Nam cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan của Việt Nam. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về cung cấp thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Cung cấp thông tin công cộng qua biên gi ớ i
- 1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài khi cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có người sử dụng tại Việt Nam hoặc có truy cập từ Việt Nam cần tuân thủ các quy định của pháp luật li...
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về cung cấp thông tin công cộng qua biên giới.
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Thẩm định, phân bổ kinh phí thiết lập, duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của tổ chức sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn cách sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cho học sinh sinh viên. Triển khai các biện pháp cảnh báo, ngăn chặn, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên tránh khỏi các tác động tiêu...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí. 2. Trang thông tin điện tử ứ ng dụng chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có l iên qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội
- 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí.
- 2. Trang thông tin điện tử ứ ng dụng chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có l iên quan của Nghị định này.
- Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn cách sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cho học sinh sinh viên.
- Triển khai các biện pháp cảnh báo, ngăn chặn, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động Internet và thông tin điện tử trên Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thông tin điện tử tại địa...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật; 2. Có ít nhất 01 hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật;
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động Internet và thông tin điện tử trên Internet tại địa phương theo thẩm quyền.
- 2. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thông tin điện tử tại địa phương.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử trên mạng internet 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan. 2. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng Internet trong phạm vi...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho công cộng trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; 2. Công khai thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; 3. Có biện pháp bảo vệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội
- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho công cộng trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử trên mạng internet
- 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
- 2. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng Internet trong phạm vi hệ thống thông tin của mình.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép được tiếp tục hoạt động cho đến trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 (Ba mười) ngày phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép (cấp mới) theo hồ sơ tại Điều 9 Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội Ngoài quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Nghị định này, người sử dụng dịch vụ mạng xã hội còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng dịch vụ của mạng xã hội trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Được bảo vệ bí mật thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội
- Ngoài quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Nghị định này, người sử dụng dịch vụ mạng xã hội còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng dịch vụ của mạng xã hội trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép được tiếp tục hoạt động cho đến trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 (Ba mười) ngày phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép (c...
Left
Điều 26.
Điều 26. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện. 2. Các tổ chức có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet chịu trác...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông d i động 1. Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sau khi đã đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Điều kiện đăng ký cung cấp d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông d i động
- Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sau khi đã đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của...
- 2. Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động:
- Điều 26. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện.
- 2. Các tổ chức có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Unmatched right-side sections