Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
134/2000/QĐ-NHNN2
Right document
Quyết định ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử
353/1997/QĐ-NHNN2
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử
- Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ”.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế chuyển tiền điện tử".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ”. Right: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế chuyển tiền điện tử".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 469/1998/QĐ-NHNN2 ngày 31/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 469/1998/QĐ-NHNN2 ngày 31/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy trình kỹ thuật ng... Right: Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục công nghệ Tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT.THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đã ký Nguyễn Văn Giàu QUY TRÌNH KỸ THUẬ...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY CHẾ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 353/199...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- KT.THỐNG ĐỐC
- PHÓ THỐNG ĐỐC
- Left: Tài chính, Cục trưởng Cục công nghệ Tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm t... Right: Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Tổng Giám...
- Left: QUY TRÌNH KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ Right: CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
- Left: TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Right: ngày 22 tháng 10 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Left
PHẦN I
PHẦN I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử này quy định các thủ tục và trình tự xử lý về kiểm soát và hạch toán kế toán các khoản chuyển tiền giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước với nhau, bao gồm chuyển tiền thuộc hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc hoạt động thanh toán, điều chuyển vốn của các...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Chuyển tiền điện tử trong quy chế này được hiểu là toàn bộ quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận được một Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ hưởng (đối với chuyển tiền Có) hoặc thu nợ từ người nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chuyển tiền điện tử trong quy chế này được hiểu là toàn bộ quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận được một Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh đến khi hoàn tất v...
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử này quy định các thủ tục và trình tự xử lý về kiểm soát và hạch toán kế toán các khoản chuyển tiền giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước với nhau, bao...
Left
Điều 2.
Điều 2. Kiểm soát và đối chiếu trong chuyển tiền điện tử Chuyển tiền điện tử giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước theo quy trình này được thực hiện theo phương thức kiểm soát và đối chiếu tập trung trên hệ thống máy vi tính theo quy trình: Việc chuyển tiền từ Ngân hàng Nhà nước bên A (sau đây gọi tắt là Ngân hàng A ) sẽ phải qua Vụ Kế to...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Trong quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các bên tham gia trong chuyển tiền điện tử: - Người phát lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân gửi Lệnh chuyển tiền đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc chuyển tiền điện tử. - Người nhận lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản tiền (nếu là Lệnh chuyể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Trong quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Người phát lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân gửi Lệnh chuyển tiền đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc chuyển tiền điện tử.
- Người nhận lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản tiền (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc là tổ chức hay cá nhân phải trả tiền (nếu là Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền)
- Chuyển tiền điện tử giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước theo quy trình này được thực hiện theo phương thức kiểm soát và đối chiếu tập trung trên hệ thống máy vi tính theo quy trình: Việc chuyển tiền...
- Tài chính Ngân hàng Nhà nước để kiểm soát trước khi Ngân hàng Nhà nước bên B (sau đây gọi tắt là Ngân hàng B ) nhận được.
- 1/ Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm kiểm soát và đối chiếu toàn bộ doanh số chuyển tiền phát sinh giữa các đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước;
- Left: Điều 2. Kiểm soát và đối chiếu trong chuyển tiền điện tử Right: 1. Các bên tham gia trong chuyển tiền điện tử:
Left
Điều 3.
Điều 3. Chứng từ sử dụng trong chuyển tiền điện tử Chứng từ ghi sổ trong kế toán chuyển tiền điện tử là Lệnh chuyển tiền (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử). Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập Lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán sử dụng để chuyển tiền liên hàng và liên ngân hàng theo chế độ hiện hành. 1 / Lệnh chuyển ti...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Phạm vi chuyển tiền điện tử theo Quy chế này bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền đồng hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho bạc Nhà nước trong nước với nhau. Việc chuyển tiền bằng ngoại tệ phải thực hiện đún...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi chuyển tiền điện tử theo Quy chế này bao gồm:
- các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền đồng hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho bạc N...
- Việc chuyển tiền bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Điều 3. Chứng từ sử dụng trong chuyển tiền điện tử
- Chứng từ ghi sổ trong kế toán chuyển tiền điện tử là Lệnh chuyển tiền (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử).
- Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập Lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán sử dụng để chuyển tiền liên hàng và liên ngân hàng theo chế độ hiện hành.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chuyển tiền Nợ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước đều phải có uỷ quyền trước, trong đó: 1 / Các khoản chuyển tiền Nợ sau đây của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước được mặc nhiên coi là chuyển tiền Nợ có uỷ quyền (không cần Hợp đồng chuyển Nợ): - Điều chuyển tiền...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử là các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Quyết định số 83/QĐ-NH2 ngày 09-4-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy chế Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử Liên Ngân hàng" và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. - Ri...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử là các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Quyết định số 83/QĐ-NH2 ngày 09-4-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy ch...
- - Riêng việc chuyển tiền điện tử giữa các đơn vị trong một hệ thống Ngân hàng phải bảo đảm điều kiện và tiêu chuẩn do Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng đó quy định.
- Điều 4. Chuyển tiền Nợ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
- Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước đều phải có uỷ quyền trước, trong đó:
- 1 / Các khoản chuyển tiền Nợ sau đây của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước được mặc nhiên coi là chuyển tiền Nợ có uỷ quyền (không cần Hợp đồng chuyển Nợ):
Left
Điều 5.
Điều 5. Chuyển tiền giá trị cao và chuyển tiền khẩn 1 / Chuyển tiền giá trị cao là chuyển tiền Có có giá trị từ 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trở lên. 2 / Các chuyển tiền khẩn là các chuyển tiền Có mà khách hàng yêu cầu chuyển khẩn.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Lệnh chuyển tiền: 1. Lệnh chuyển tiền phải do người phát lệnh lập trên mẫu thống nhất do Ngân hàng Nhà nước ban hành. 2. Việc lập, xử lý, kiểm soát, luân chuyển và bảo quản Lệnh chuyển tiền và Lệnh huỷ phải thực hiện theo đúng chế độ chứng từ kế toán của Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước quy định. 3. Các Ngân hàng phải hoàn toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Lệnh chuyển tiền:
- 1. Lệnh chuyển tiền phải do người phát lệnh lập trên mẫu thống nhất do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 2. Việc lập, xử lý, kiểm soát, luân chuyển và bảo quản Lệnh chuyển tiền và Lệnh huỷ phải thực hiện theo đúng chế độ chứng từ kế toán của Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Điều 5. Chuyển tiền giá trị cao và chuyển tiền khẩn
- 1 / Chuyển tiền giá trị cao là chuyển tiền Có có giá trị từ 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trở lên.
- 2 / Các chuyển tiền khẩn là các chuyển tiền Có mà khách hàng yêu cầu chuyển khẩn.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời điểm khống chế áp dụng trong chuyển tiền điện tử 1/ Các thời điểm khống chế áp dụng trong chuyển tiền điện tử được quy định như sau: a/ Đối với Ngân hàng Nhà nước A (Ngân hàng A): - Về tiếp nhận chứng từ chuyển tiền của khách hàng là các Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước: chỉ tiếp nhận trong ngày làm việc; và chỉ tiếp n...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Một Lệnh chuyển tiền được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Vì vậy phải được quản lý, theo dõi, kiểm soát chặt chẽ để tránh việc sử dụng nhầm lẫn, tham ô, lợi dụng dẫn đến thanh toán nhiều lần cho một Lệnh chuyển tiền, gây sai sót. 1. Khi một Lệnh chuyển tiền được chuyển đổi từ chứng từ bằng giấy sang chứn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Một Lệnh chuyển tiền được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.
- Vì vậy phải được quản lý, theo dõi, kiểm soát chặt chẽ để tránh việc sử dụng nhầm lẫn, tham ô, lợi dụng dẫn đến thanh toán nhiều lần cho một Lệnh chuyển tiền, gây sai sót.
- Khi một Lệnh chuyển tiền được chuyển đổi từ chứng từ bằng giấy sang chứng từ điện tử thì chứng điện tử sẽ có giá trị để chuyển tiền, chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ để theo dõi và tra soá...
- Điều 6. Thời điểm khống chế áp dụng trong chuyển tiền điện tử
- 1/ Các thời điểm khống chế áp dụng trong chuyển tiền điện tử được quy định như sau:
- a/ Đối với Ngân hàng Nhà nước A (Ngân hàng A):
Left
PHẦN II
PHẦN II THỦ TỤC KẾ TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TẠI CÁC ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC I/ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÁT SINH CHUYỂN TIỀN ĐI (Ngân hàng A):
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ xử lý chuyển tiền đi 1 / Nhiệm vụ xử lý của Kế toán viên giữ tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản nội bộ (sau đây gọi tắt là kế toán viên giao dịch) : 1.1 - Đối với chứng từ giấy: - Phải kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ; - Đối chiếu kiểm soát số dư tài khoản của đơn vị để đảm bảo đủ thanh toán chuyển tiề...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Thực hiện và hoàn tất một Lệnh chuyển tiền: 1. Lệnh chuyển Có chỉ được thực hiện khi: a. Ngân hàng A nhận được Lệnh chuyển tiền hợp lệ do người phát lệnh nộp vào và người phát lệnh đã trả đủ số tiền trên Lệnh chuyển tiền đó cho Ngân hàng A. b. Ngân hàng nhận lệnh chỉ chấp nhận đối với Lệnh chuyển tiền chuyển tới hợp lệ và đã đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lệnh chuyển Có chỉ được thực hiện khi:
- a. Ngân hàng A nhận được Lệnh chuyển tiền hợp lệ do người phát lệnh nộp vào và người phát lệnh đã trả đủ số tiền trên Lệnh chuyển tiền đó cho Ngân hàng A.
- b. Ngân hàng nhận lệnh chỉ chấp nhận đối với Lệnh chuyển tiền chuyển tới hợp lệ và đã được Ngân hàng gửi lệnh thanh toán đủ số tiền theo Lệnh chuyển tiền đó.
- 1 / Nhiệm vụ xử lý của Kế toán viên giữ tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản nội bộ (sau đây gọi tắt là kế toán viên giao dịch) :
- 1.1 - Đối với chứng từ giấy:
- - Phải kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ;
- Left: Điều 7. Nhiệm vụ xử lý chuyển tiền đi Right: Điều 7: Thực hiện và hoàn tất một Lệnh chuyển tiền:
Left
Điều 8.
Điều 8. Hạch toán và xử lý các khoản chuyển tiền đi 1 / Khi gửi Lệnh chuyển tiền đi: - Đối với Lệnh chuyển Có: Nợ TK thích hợp của đơn vị chuyển Có TK Chuyển tiền đi năm nay. - Đối với Lệnh chuyển Nợ: Nợ TK Chuyển tiền đi năm nay. Có TK Nội bộ thích hợp (đối với Lệnh chuyển Nợ của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước) hoặc TK Các khoản c...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Các Ngân hàng gửi lệnh, Ngân hàng nhận lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh chuyển tiền. Trường hợp có nghi ngờ hoặc phát hiện sai sót, mâu thuẫn trong Lệnh chuyển tiền, Ngân hàng nhận lệnh phải thực hiện như quy định tại Điều 15 của Quy chế này. Đối với các Lệnh chuyển tiền giá trị cao, Ngân hàng nhận lệnh phải tra soát lại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Ngân hàng gửi lệnh, Ngân hàng nhận lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh chuyển tiền.
- Trường hợp có nghi ngờ hoặc phát hiện sai sót, mâu thuẫn trong Lệnh chuyển tiền, Ngân hàng nhận lệnh phải thực hiện như quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
- Điều 8. Hạch toán và xử lý các khoản chuyển tiền đi
- 1 / Khi gửi Lệnh chuyển tiền đi:
- - Đối với Lệnh chuyển Có:
- Left: 2 / Xử lý đối với Lệnh chuyển Có giá trị cao: Ngân hàng A còn phải làm thủ tục xác nhận như sau: Right: Đối với các Lệnh chuyển tiền giá trị cao, Ngân hàng nhận lệnh phải tra soát lại và điện yêu cầu Ngân hàng gửi lệnh xác nhận lại trước khi chấp nhận Lệnh chuyển tiền.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình xử lý và hạch toán chuyển tiền đến 1/ Kiểm soát Lệnh chuyển tiền đến: - Người kiểm soát: Khi nhận được Lệnh chuyển tiền của Ngân hàng A (qua Vụ Kế toán - Tài chính), người kiểm soát phải sử dụng mật mã và chương trình tính, kiểm soát chữ ký điện tử của Vụ Kế toán - Tài chính (từ đây gọi tắt là chương trình) để xác địn...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Lệnh chuyển tiền giá trị cao và Lệnh chuyển tiền khẩn được xử lý như sau: 1. Các Ngân hàng phải có trách nhiệm ưu tiên xử lý Lệnh chuyển tiền giá trị cao hoặc khẩn và phải hoàn tất trong khoảng thời gian quy định từ lúc Ngân hàng nhận được Lệnh chuyển tiền đến khi xử lý xong và truyền cho Ngân hàng tiếp theo. Nếu có nhiều Lệnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Lệnh chuyển tiền giá trị cao và Lệnh chuyển tiền khẩn được xử lý như sau:
- Các Ngân hàng phải có trách nhiệm ưu tiên xử lý Lệnh chuyển tiền giá trị cao hoặc khẩn và phải hoàn tất trong khoảng thời gian quy định từ lúc Ngân hàng nhận được Lệnh chuyển tiền đến khi xử lý xon...
- Nếu có nhiều Lệnh chuyển tiền giá trị cao và khẩn cùng lúc thì trật tự ưu tiên sẽ được xếp theo thứ tự thời gian nhận, Lệnh chuyển tiền nào đến trước được ưu tiên xử lý trước.
- Điều 9. Quy trình xử lý và hạch toán chuyển tiền đến
- 1/ Kiểm soát Lệnh chuyển tiền đến:
- Người kiểm soát: Khi nhận được Lệnh chuyển tiền của Ngân hàng A (qua Vụ Kế toán
Left
PHẦN III
PHẦN III KIỂM SOÁT VÀ ĐỐI CHIẾU TRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ I- TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập và gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày 1 / Về nguyên tắc, các đơn vị chuyển tiền điện tử có phát sinh chuyển tiền đi và nhận chuyển tiền đến phải hoàn thành việc lập Báo cáo chuyển tiền trong ngày và gửi (truyền) Vụ Kế toán - Tài chính ngay trong ngày phát sinh chuyển tiền (trừ trường hợp bất khả kháng do sự cố kỹ thuật tru...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Phương thức truyền dữ liệu trong chuyển tiền điện tử: 1. Lệnh chuyển tiền do người phát lệnh lập và nộp vào Ngân hàng A có thể là chứng từ bằng giấy hoặc chứng từ điện tử. Ngân hàng A có trách nhiệm chuyển đổi các chứng từ bằng giấy sang chứng từ điện tử theo Điều 6 của Quy chế này và theo chế độ chứng từ điện tử do Ngân hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Phương thức truyền dữ liệu trong chuyển tiền điện tử:
- Lệnh chuyển tiền do người phát lệnh lập và nộp vào Ngân hàng A có thể là chứng từ bằng giấy hoặc chứng từ điện tử.
- Ngân hàng A có trách nhiệm chuyển đổi các chứng từ bằng giấy sang chứng từ điện tử theo Điều 6 của Quy chế này và theo chế độ chứng từ điện tử do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Điều 10. Lập và gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày
- 1 / Về nguyên tắc, các đơn vị chuyển tiền điện tử có phát sinh chuyển tiền đi và nhận chuyển tiền đến phải hoàn thành việc lập Báo cáo chuyển tiền trong ngày và gửi (truyền) Vụ Kế toán
- Tài chính ngay trong ngày phát sinh chuyển tiền (trừ trường hợp bất khả kháng do sự cố kỹ thuật truyền tin).
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối chiếu chuyển tiền cuối ngày Khi nhận được “Bảng đối chiếu các chuyển tiền đơn vị đó chuyển đi - Vụ Kế toán - Tài chính đó nhận được trong ngày” (phụ lục 6) và “Bảng đối chiếu các chuyển tiền Vụ Kế toán -Tài chính đó chuyển đi - đơn vị đó nhận được trong ngày” (phụ lục 7) của Vụ Kế toán - Tài chính, các đơn vị chuyển tiền đ...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Các thiết bị và chương trình máy tính sử dụng trong chuyển tiền điện tử: 1. Đối với các thiết bị và chương trình máy tính phục vụ cho hoạt động chuyển tiền điện tử, các Ngân hàng phải có quy chế bảo quản và sử dụng nghiêm ngặt. Nghiêm cấm những người không có trách nhiệm được thâm nhập, khai thác, sử dụng hoặc sửa chữa cơ sở d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Các thiết bị và chương trình máy tính sử dụng trong chuyển tiền điện tử:
- Đối với các thiết bị và chương trình máy tính phục vụ cho hoạt động chuyển tiền điện tử, các Ngân hàng phải có quy chế bảo quản và sử dụng nghiêm ngặt.
- Nghiêm cấm những người không có trách nhiệm được thâm nhập, khai thác, sử dụng hoặc sửa chữa cơ sở dữ liệu, thiết bị và chương trình chuyển tiền điện tử.
- Điều 11. Đối chiếu chuyển tiền cuối ngày
- Khi nhận được “Bảng đối chiếu các chuyển tiền đơn vị đó chuyển đi
- Tài chính đó nhận được trong ngày” (phụ lục 6) và “Bảng đối chiếu các chuyển tiền Vụ Kế toán -Tài chính đó chuyển đi
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý các sai sót và sự cố kỹ thuật khi đối chiếu chuyển tiền - Các sai sót và sự cố kỹ thuật có thể phát sinh khi đối chiếu chuyển tiền bao gồm: + Chưa gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày; + Chênh lệch doanh số chuyển tiền phát sinh (do thừa, thiếu Lệnh chuyển tiền) hoặc các yếu tố của Lệnh chuyển tiền không khớp đúng; + Sự cố...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Quy định thời gian thực hiện và thời điểm khống chế nhận chứng từ: 1. Trường hợp Lệnh chuyển tiền không ấn định thời điểm thực hiện: a. Trên cơ sở khả năng thực hiện chuyển tiền điện tử của mình các Ngân hàng quy định thời gian thực hiện một Lệnh chuyển tiền cho phù hợp nhưng không được gây chậm trễ và phải đảm bảo tính an toà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13: Quy định thời gian thực hiện và thời điểm khống chế nhận chứng từ:
- Trường hợp Lệnh chuyển tiền không ấn định thời điểm thực hiện:
- Trên cơ sở khả năng thực hiện chuyển tiền điện tử của mình các Ngân hàng quy định thời gian thực hiện một Lệnh chuyển tiền cho phù hợp nhưng không được gây chậm trễ và phải đảm bảo tính an toàn của...
- Điều 12. Xử lý các sai sót và sự cố kỹ thuật khi đối chiếu chuyển tiền
- - Các sai sót và sự cố kỹ thuật có thể phát sinh khi đối chiếu chuyển tiền bao gồm:
- + Chưa gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày;
Left
Điều 13
Điều 13 . Kiểm soát và Hạch toán các Lệnh chuyển tiền 1 / Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận Lệnh chuyển tiền của các Ngân hàng A, thực hiện việc kiểm soát, hạch toán và truyền tiếp đi các Ngân hàng B có liên quan. Toàn bộ các khâu tiếp nhận, kiểm soát, hạch toán, truyền dẫn Lệnh chuyển tiền và lưu trữ dữ liệu của Vụ Kế to...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Thời gian chấp nhận quy định đối với Ngân hàng nhận lệnh khi thanh toán khác hệ thống Ngân hàng phải trong phạm vi thời gian quy định sau (trừ trường hợp có nguyên nhân bất khả kháng): 1. Đối với chuyển tiền bình thường: tối đa 2 giờ kể từ thời điểm nhận được Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng gửi lệnh hoặc 1 giờ kể từ thời điểm nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: Thời gian chấp nhận quy định đối với Ngân hàng nhận lệnh khi thanh toán khác hệ thống Ngân hàng phải trong phạm vi thời gian quy định sau (trừ trường hợp có nguyên nhân bất khả kháng):
- Đối với chuyển tiền bình thường:
- tối đa 2 giờ kể từ thời điểm nhận được Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng gửi lệnh hoặc 1 giờ kể từ thời điểm nhận được điện trả lời tra soát khi Ngân hàng nhận lệnh có tra soát Ngân hàng gửi lệnh.
- Điều 13 . Kiểm soát và Hạch toán các Lệnh chuyển tiền
- 1 / Vụ Kế toán
- Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận Lệnh chuyển tiền của các Ngân hàng A, thực hiện việc kiểm soát, hạch toán và truyền tiếp đi các Ngân hàng B có liên quan. Toàn bộ các khâu tiếp nhận, kiểm soát, h...
Left
Điều 14.
Điều 14. Đối chiếu số liệu chuyển tiền điện tử trong ngày Về nguyên tắc, toàn bộ doanh số chuyển tiền phát sinh hàng ngày giữa các đơn vị chuyển tiền điện tử phải được Vụ Kế toán -Tài chính đối chiếu và phải đảm bảo khớp đúng (cả về tổng số và chi tiết) ngay trong ngày phát sinh, trừ trường hợp bất khả kháng như sự cố kỹ thuật, truyền...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Sai sót và xử lý sai sót: Khi phát hiện Lệnh thanh toán nhận được có sai sót, các Ngân hàng nhận lệnh phải điện tra soát ngay cho Ngân hàng gửi lệnh và chỉ thực hiện Lệnh chuyển tiền khi nhận được điện trả lời và đã kiểm tra đảm bảo chuyển tiền đã chuẩn xác. Nghiêm cấm Ngân hàng nhận lệnh sửa chữa các yếu tố của Lệnh chuyển ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15: Sai sót và xử lý sai sót:
- Khi phát hiện Lệnh thanh toán nhận được có sai sót, các Ngân hàng nhận lệnh phải điện tra soát ngay cho Ngân hàng gửi lệnh và chỉ thực hiện Lệnh chuyển tiền khi nhận được điện trả lời và đã kiểm tr...
- Nguyên tắc xử lý sai sót được thực hiện như sau:
- Điều 14. Đối chiếu số liệu chuyển tiền điện tử trong ngày
- Về nguyên tắc, toàn bộ doanh số chuyển tiền phát sinh hàng ngày giữa các đơn vị chuyển tiền điện tử phải được Vụ Kế toán -Tài chính đối chiếu và phải đảm bảo khớp đúng (cả về tổng số và chi tiết) n...
- Việc đối chiếu chuyển tiền trong toàn hệ thống được thực hiện cho từng ngày riêng biệt.
- Left: - Đối với Ngân hàng B: là ngày nhận được Lệnh chuyển tiền. Right: Nghiêm cấm Ngân hàng nhận lệnh sửa chữa các yếu tố của Lệnh chuyển tiền.
Left
PHẦN IV
PHẦN IV ĐIỀU CHỈNH SAI SÓT TRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử 1 / Đảm bảo sự nhất trí số liệu giữa Ngân hàng A, Ngân hàng B với Vụ Kế toán - Tài chính. Sai sót phát sinh ở đâu phải được sửa chữa, điều chỉnh ở đó. Nghiêm cấm việc tự ý sửa chữa số liệu, điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử. 2 / Khi phát hiện sai sót phải c...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Sai sót và xử lý sai sót: Khi phát hiện Lệnh thanh toán nhận được có sai sót, các Ngân hàng nhận lệnh phải điện tra soát ngay cho Ngân hàng gửi lệnh và chỉ thực hiện Lệnh chuyển tiền khi nhận được điện trả lời và đã kiểm tra đảm bảo chuyển tiền đã chuẩn xác. Nghiêm cấm Ngân hàng nhận lệnh sửa chữa các yếu tố của Lệnh chuyển ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15: Sai sót và xử lý sai sót:
- Khi phát hiện Lệnh thanh toán nhận được có sai sót, các Ngân hàng nhận lệnh phải điện tra soát ngay cho Ngân hàng gửi lệnh và chỉ thực hiện Lệnh chuyển tiền khi nhận được điện trả lời và đã kiểm tr...
- Nghiêm cấm Ngân hàng nhận lệnh sửa chữa các yếu tố của Lệnh chuyển tiền.
- 1 / Đảm bảo sự nhất trí số liệu giữa Ngân hàng A, Ngân hàng B với Vụ Kế toán
- Tài chính. Sai sót phát sinh ở đâu phải được sửa chữa, điều chỉnh ở đó. Nghiêm cấm việc tự ý sửa chữa số liệu, điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử.
- 2 / Khi phát hiện sai sót phải có biện pháp điều chỉnh ngay, không gây chậm trễ tới công tác thanh toán.
- Left: Điều 15. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử Right: Nguyên tắc xử lý sai sót được thực hiện như sau:
Left
Điều 16.
Điều 16. Hủy lệnh chuyển tiền Việc hủy Lệnh chuyển tiền phải thực hiện đúng các quy định tại Điều 16 của Quy chế chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cụ thể như sau: 1 / Đối với Hủy lệnh chuyển tiền của khách hàng là các ngân hàng, tổ chức tín dụng và Kh...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Huỷ Lệnh chuyển tiền: 1. Về nguyên tắc, người phát lệnh có quyền yêu cầu huỷ một Lệnh chuyển tiền trong các trường hợp sau: a. Đối với Lệnh chuyển Nợ: chỉ được huỷ khi người phát lệnh đã trả lại số tiền được hưởng cho Ngân hàng A. b. Đối với Lệnh chuyển Có: chỉ được huỷ khi chưa ghi Có vào tài khoản người nhận hoặc đã ghi Có v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Về nguyên tắc, người phát lệnh có quyền yêu cầu huỷ một Lệnh chuyển tiền trong các trường hợp sau:
- 3. Các Ngân hàng khi xử lý và thực hiện Lệnh huỷ phải thực hiện theo đúng các quy định như đối với Lệnh chuyển tiền khẩn.
- Việc hủy Lệnh chuyển tiền phải thực hiện đúng các quy định tại Điều 16 của Quy chế chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà...
- 1 / Đối với Hủy lệnh chuyển tiền của khách hàng là các ngân hàng, tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước:
- Các đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc Ngân hàng Nhà nước chỉ được hủy Lệnh chuyển tiền trong trường hợp lập sai Lệnh chuyển tiền và cũng phải tuân thủ nguyên tắc sau:
- Left: - Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền chỉ được hủy khi khách hàng đó trả lại số tiền được hưởng cho Ngân hàng A. Right: a. Đối với Lệnh chuyển Nợ: chỉ được huỷ khi người phát lệnh đã trả lại số tiền được hưởng cho Ngân hàng A.
- Left: - Lệnh chuyển Có chỉ được hủy khi Ngân hàng B chưa ghi Có vào tài khoản của khách hàng hoặc đó ghi Có vào tài khoản của khách hàng nhưng khách hàng đó trả lại. Right: b. Đối với Lệnh chuyển Có: chỉ được huỷ khi chưa ghi Có vào tài khoản người nhận hoặc đã ghi Có vào Tài khoản người nhận nhưng Ngân hàng B đã thu hồi được tiền.
- Left: 2 / Đối với Hủy lệnh chuyển tiền của bản thân Ngân hàng Nhà nước: Right: 2. Các Ngân hàng chỉ được huỷ Lệnh chuyển tiền do bản thân Ngân hàng lập sai và:
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều chỉnh sai sót tại Ngân hàng A 1 / Điều chỉnh sai sót ở thời điểm trước khi truyền Lệnh chuyển tiền đi: a / Nếu sai sót của Lệnh chuyển tiền được phát hiện ngay trong quá trình lập và người kiểm soát chưa ghi chữ ký điện tử để chuyển đi thì kế toán được sửa lại cho đúng. b / Nếu sai sót trên Lệnh chuyển tiền được phát hiện...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: Thiếu khả năng thanh toán: 1. Trường hợp khách hàng thiếu khả năng thanh toán. a. Đối với Lệnh chuyển Có: Ngân hàng A phải báo cho người phát lệnh nộp đủ tiền vào để thực hiện Lệnh chuyển tiền. Nếu sau thời gian quy định (theo thoả thuận giữa Ngân hàng A và người phát lệnh), người phát lệnh vẫn không nộp đủ tiền, để thanh toán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trường hợp khách hàng thiếu khả năng thanh toán.
- Đối với Lệnh chuyển Có:
- Ngân hàng A phải báo cho người phát lệnh nộp đủ tiền vào để thực hiện Lệnh chuyển tiền.
- 1 / Điều chỉnh sai sót ở thời điểm trước khi truyền Lệnh chuyển tiền đi:
- a / Nếu sai sót của Lệnh chuyển tiền được phát hiện ngay trong quá trình lập và người kiểm soát chưa ghi chữ ký điện tử để chuyển đi thì kế toán được sửa lại cho đúng.
- b / Nếu sai sót trên Lệnh chuyển tiền được phát hiện sau khi người kiểm soát đã ghi chữ ký điện tử thì phải lập Biên bản hủy bỏ Lệnh chuyển tiền sai trong đó ghi rõ ký hiệu lệnh, giờ, ngày, hủy Lện...
- Left: Điều 17. Điều chỉnh sai sót tại Ngân hàng A Right: Điều 17: Thiếu khả năng thanh toán:
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều chỉnh sai sót tại Ngân hàng B 1 / Khi tiếp nhận Lệnh chuyển tiền từ Vụ Kế toán - Tài chính, phát hiện các sai sót như: + Sai chữ ký điện tử, ký hiệu mật (nếu có); + Sai các yếu tố đối chiếu của Lệnh chuyển tiền như số lệnh, tên và mã Ngân hàng A; + Lệnh chuyển tiền ghi không đúng tên và mã của ngân hàng mình (sai địa chỉ...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Sự cố kỹ thuật trong chuyển tiền điện tử: 1. Trong trường hợp có sự cố về kỹ thuật, các Ngân hàng có trách nhiệm bằng mọi phương tiện chuyển thông tin cho Ngân hàng tiếp theo nhưng vẫn phải đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản và bảo mật chứng từ. Trường hợp bất khả kháng (thiên tai địch hoạ, sự cố kỹ thuật lớn do khách quan,...)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18: Sự cố kỹ thuật trong chuyển tiền điện tử:
- Trong trường hợp có sự cố về kỹ thuật, các Ngân hàng có trách nhiệm bằng mọi phương tiện chuyển thông tin cho Ngân hàng tiếp theo nhưng vẫn phải đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản và bảo mật chứng từ.
- Trường hợp bất khả kháng (thiên tai địch hoạ, sự cố kỹ thuật lớn do khách quan,...) các Ngân hàng gửi lệnh được kéo dài thời hạn thực hiện tối đa bằng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.
- Điều 18. Điều chỉnh sai sót tại Ngân hàng B
- 1 / Khi tiếp nhận Lệnh chuyển tiền từ Vụ Kế toán - Tài chính, phát hiện các sai sót như:
- + Sai chữ ký điện tử, ký hiệu mật (nếu có);
Left
Điều 19.
Điều 19. Đối với Hủy Lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng 1 / Xử lý tại Ngân hàng A: Khi tiếp nhận Yêu cầu Hủy lệnh chuyển Có - gọi tắt là Yêu cầu Hủy (đối với hủy Lệnh chuyển Có) hoặc Lệnh Hủy lệnh chuyển Nợ (theo mẫu phụ lục số 2) - gọi tắt là Lệnh Hủy ( đối với hủy Lệnh chuyển Nợ) của khách hàng, Ngân hàng A phải kiểm tra tí...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19: Kiểm tra đối chiếu trong thanh toán chuyển tiền điện tử: 1. Kiểm tra đối chiếu giữa người phát lệnh và Ngân hàng A: a. Khi nhận được Lệnh chuyển tiền hoặc Lệnh huỷ bằng chứng từ điện tử, Ngân hàng A phải kiểm tra, kiểm soát kỹ các yếu tố của chứng từ điện tử đặc biệt là ký hiệu mật, chữ ký điện tử và các mã khoá bảo mật trên c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19: Kiểm tra đối chiếu trong thanh toán chuyển tiền điện tử:
- 1. Kiểm tra đối chiếu giữa người phát lệnh và Ngân hàng A:
- Khi nhận được Lệnh chuyển tiền hoặc Lệnh huỷ bằng chứng từ điện tử, Ngân hàng A phải kiểm tra, kiểm soát kỹ các yếu tố của chứng từ điện tử đặc biệt là ký hiệu mật, chữ ký điện tử và các mã khoá bả...
- Điều 19. Đối với Hủy Lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng
- 1 / Xử lý tại Ngân hàng A:
- gọi tắt là Yêu cầu Hủy (đối với hủy Lệnh chuyển Có) hoặc Lệnh Hủy lệnh chuyển Nợ (theo mẫu phụ lục số 2)
- Left: Khi tiếp nhận Yêu cầu Hủy lệnh chuyển Có Right: nếu không thoả mãn các yêu cầu này thì phải trả lại Lệnh chuyển tiền.
Left
PHẦN V
PHẦN V BÁO CÁO VÀ QUYẾT TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ I- BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN TRONG NGÀY:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Báo cáo chuyển tiền trong ngày của các đơn vị chuyển tiền điện tử bao gồm - Báo cáo chuyển tiền đi trong ngày (phụ lục số 4). - Báo cáo nhận chuyển tiền trong ngày (phụ lục số 5). Các đơn vị chuyển tiền điện tử phải hoàn thành việc lập và gửi Báo cáo chuyển tiền trong ngày theo đúng quy định tại điều 10 của Quy trình này. 1 /...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20: Các Ngân hàng làm dịch vụ chuyển tiền điện tử được phép thu phí dịch vụ thanh toán theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng quy định mức thu phí dịch vụ thanh toán trong phạm vi khung quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Ngân hàng làm dịch vụ chuyển tiền điện tử được phép thu phí dịch vụ thanh toán theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng quy định mức thu phí dịch vụ thanh toán trong phạm vi khung quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 20. Báo cáo chuyển tiền trong ngày của các đơn vị chuyển tiền điện tử bao gồm
- - Báo cáo chuyển tiền đi trong ngày (phụ lục số 4).
- - Báo cáo nhận chuyển tiền trong ngày (phụ lục số 5).
Left
Điều 21.
Điều 21. Tại Vụ Kế toán - Tài chính 1/ Lập và kiểm soát Báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống: Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Vụ Kế toán - Tài chính ( Phòng Kiểm soát chuyển tiền và Thanh toán bù trừ) phải lập (tạo) Báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống theo quy định sau đây: a/ Dưới dạ...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21: Quyền và nghĩa vụ của người phát lệnh: 1. Người phát lệnh có quyền: - Yêu cầu Ngân hàng A (Ngân hàng phục vụ mình) xác nhận đã nhận được Lệnh chuyển tiền do mình nộp vào và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện Lệnh chuyển tiền đó. - Yêu cầu Ngân hàng A huỷ Lệnh chuyển tiền theo quy định tại Điều 16. - Đòi lại ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21: Quyền và nghĩa vụ của người phát lệnh:
- 1. Người phát lệnh có quyền:
- - Yêu cầu Ngân hàng A (Ngân hàng phục vụ mình) xác nhận đã nhận được Lệnh chuyển tiền do mình nộp vào và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện Lệnh chuyển tiền đó.
- Điều 21. Tại Vụ Kế toán - Tài chính
- 1/ Lập và kiểm soát Báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống:
- Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Vụ Kế toán - Tài chính ( Phòng Kiểm soát chuyển tiền và Thanh toán bù trừ) phải lập (tạo) Báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống...
Left
Điều 22.
Điều 22. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo kế toán định kỳ, các đơn vị chuyển tiền điện tử định kỳ hàng tháng phải lập và gửi các Báo cáo chuyển tiền tháng (từ đây gọi tắt là Báo cáo tháng) về Vụ Kế toán - Tài chính. 1/ Báo cáo tháng bao gồm: - Báo cáo chuyển tiền tháng (phụ lục số 11) . - Sao kê số dư tài khoản Chuyển tiền đến chờ xử...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng phát lệnh 1. Ngân hàng A có quyền: - Yêu cầu người phát lệnh lập và nộp Lệnh chuyển tiền hoặc Lệnh huỷ theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho Ngân hàng và khách hàng. - Trả lại Lệnh chuyển tiền cho người phát lệnh nếu sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng phát lệnh
- 1. Ngân hàng A có quyền:
- - Yêu cầu người phát lệnh lập và nộp Lệnh chuyển tiền hoặc Lệnh huỷ theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho Ngân hàng và khá...
- Điều 22. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo kế toán định kỳ, các đơn vị chuyển tiền điện tử định kỳ hàng tháng phải lập và gửi các Báo cáo chuyển tiền tháng (từ đây gọi tắt là Báo cáo tháng) về Vụ...
- 1/ Báo cáo tháng bao gồm:
- - Báo cáo chuyển tiền tháng (phụ lục số 11) .
Left
Điều 23.
Điều 23. Cuối ngày 31/12 hàng năm, Vụ Kế toán - Tài chính và các đơn vị chuyển tiền điện tử phải xử lý xong tất cả các Lệnh chuyển tiền trong năm và đối chiếu doanh số chuyển tiền ngày 31/12, doanh số chuyển tiền tháng và doanh số chuyển tiền của cả năm, đảm bảo số liệu khớp đúng để chuẩn bị chuyển tiêu. - Để phân biệt doanh số chuyển...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng trung gian Đối với các chuyển tiền điện tử thực hiện qua các Ngân hàng trung gian, các Ngân hàng trung gian có quyền và nghĩa vụ: 1. Ngân hàng trung gian có quyền: - Từ chối chuyển tiếp Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ không hợp lệ (sai mã NH, ký hiệu mật, số tiền bằng chữ - bằng số không khớp, sai đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng trung gian
- Đối với các chuyển tiền điện tử thực hiện qua các Ngân hàng trung gian, các Ngân hàng trung gian có quyền và nghĩa vụ:
- 1. Ngân hàng trung gian có quyền:
- Điều 23. Cuối ngày 31/12 hàng năm, Vụ Kế toán
- Tài chính và các đơn vị chuyển tiền điện tử phải xử lý xong tất cả các Lệnh chuyển tiền trong năm và đối chiếu doanh số chuyển tiền ngày 31/12, doanh số chuyển tiền tháng và doanh số chuyển tiền củ...
- Để phân biệt doanh số chuyển tiền của từng năm, sang ngày làm việc đầu tiên của năm mới, các đơn vị chuyển tiền điện tử và Vụ Kế toán
Left
PHẦN VI
PHẦN VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước. Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng B 1. Ngân hàng B có quyền: - Từ chối thực hiện Lệnh chuyển tiền không hợp lệ, sai địa chỉ hoặc các khoản chuyển Nợ không có hợp đồng chấp nhận chuyển Nợ. - Từ chối Lệnh chuyển Có của Ngân hàng gửi lệnh nếu Ngân hàng này không có đủ khả năng thanh toán cho Lệnh chuyển tiền đó. Từ chối các Lệnh hu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng B
- 1. Ngân hàng B có quyền:
- - Từ chối thực hiện Lệnh chuyển tiền không hợp lệ, sai địa chỉ hoặc các khoản chuyển Nợ không có hợp đồng chấp nhận chuyển Nợ.
- Điều 24. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước.
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Unmatched right-side sections