Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
ban hành Quy định khen thưởng và mức tiền thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân sách nhà nước giao hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
11/2016/QĐ-UBND
Right document
ban hành Quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng và mức tiền thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước giao hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
24/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
ban hành Quy định khen thưởng và mức tiền thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân sách nhà nước giao hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng và mức tiền thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân sách nhà nước giao hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng và mức tiền thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân sách nhà nước giao hàng năm trên địa bàn tỉnh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2004/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch ngân sách Nhà nước giao hàng năm.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định đối tượng, hình...
- Left: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định đối tượng, hình... Right: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2004/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định đối tư...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2004/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định đối tượng, hình th...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng khen, thưởng Các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế khác (được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu nộp thuế) và các hộ sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 quy định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 1. Đối tượng khen, thưởng
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế khác (được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu nộp thuế) và các hộ sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 quy định này.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ
- Trưởng Ban Thi đua
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế khác (được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu nộp thuế) và các hộ sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 quy định này.
- Left: Điều 1. Đối tượng khen, thưởng Right: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Hình thức khen thưởng 1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giấy khen của các ngành theo thẩm quyền về hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách nhà nước. 2. Thưởng tiền từ nguồn nộp vượt kế hoạch ngân sách hàng năm; tùy theo mức độ hoàn thành, mức tiền thưởng theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mức tiền thưởng 1. Đối với các doanh nghiệp, HTX và các tổ chức kinh tế khác đủ tiêu chuẩn xét thưởng tại Điều 3 Quy định này được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch với điều kiện: Kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước được xây dựng cao hơn số nộp năm trước (nếu kế hoạch xây dựng thấp hơn hoặc bằng số thực hiện năm trước thì số nộp vượ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 2. Hình thức khen thưởng
- 1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giấy khen của các ngành theo thẩm quyền về hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
- 2. Thưởng tiền từ nguồn nộp vượt kế hoạch ngân sách hàng năm; tùy theo mức độ hoàn thành, mức tiền thưởng theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
- Đối với các doanh nghiệp, HTX và các tổ chức kinh tế khác đủ tiêu chuẩn xét thưởng tại Điều 3 Quy định này được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch với điều kiện:
- Kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước được xây dựng cao hơn số nộp năm trước (nếu kế hoạch xây dựng thấp hơn hoặc bằng số thực hiện năm trước thì số nộp vượt được tính so với số thực hiện năm trước).
- Số tiền thưởng không vượt quá 200 triệu đồng/đơn vị.
- 1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giấy khen của các ngành theo thẩm quyền về hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
- 2. Thưởng tiền từ nguồn nộp vượt kế hoạch ngân sách hàng năm; tùy theo mức độ hoàn thành, mức tiền thưởng theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
- Left: Điều 2. Hình thức khen thưởng Right: Điều 4. Mức tiền thưởng
Điều 4. Mức tiền thưởng 1. Đối với các doanh nghiệp, HTX và các tổ chức kinh tế khác đủ tiêu chuẩn xét thưởng tại Điều 3 Quy định này được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch với điều kiện: Kế hoạch nộp ngân sách Nhà nướ...
Left
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 1. Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nộp ngân sách nhà nước giao; không có nợ tồn đọng thuế; nộp đúng, nộp đủ và kịp thời theo luật định và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh với mức nộp như sau: - Các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức tiền thưởng 1. Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác (gọi tắt là đơn vị) đủ tiêu chuẩn xét thưởng tại Điều 3 Quy định này được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch với điều kiện: Kế hoạch nộp ngân sách nhà nước được xây dựng cao hơn số nộp năm trước. Nếu kế hoạch xây dựng thấp hơn hoặc bằng số thực hi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 1. Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước giao; không có nợ tồn đọng thuế; nộp đúng, nộp đủ và kịp thời theo luật định và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh với mức nộp như sau: - Các doanh nghiệp, HTX và các tổ chức kinh tế khác (được cấp...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 4. Mức tiền thưởng
- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác (gọi tắt là đơn vị) đủ tiêu chuẩn xét thưởng tại Điều 3 Quy định này được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch với điều kiện:
- Kế hoạch nộp ngân sách nhà nước được xây dựng cao hơn số nộp năm trước.
- 1. Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước giao
- không có nợ tồn đọng thuế
- nộp đúng, nộp đủ và kịp thời theo luật định và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh với mức nộp như sau:
- Kế hoạch nộp ngân sách nhà nước được xây dựng cao hơn số nộp năm trước.
- Nếu kế hoạch xây dựng thấp hơn hoặc bằng số thực hiện năm trước thì số nộp vượt được tính so với số thực hiện năm trước.
- - Đơn vị có số nộp ngân sách theo dự toán giao từ 500 triệu đồng/năm đến dưới 10 tỷ đồng/năm thì được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch nhưng số tiền thưởng tối đa không quá 200 triệu đồng/đơn vị.
- Left: Điều 4. Mức tiền thưởng Right: Điều 3. Tiêu chuẩn xét khen thưởng
- Left: Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác (gọi tắt là đơn vị) đủ tiêu chuẩn xét thưởng tại Điều 3 Quy định này được thưởng bằng 10% số vượt kế hoạch với điều kiện: Right: - Các doanh nghiệp, HTX và các tổ chức kinh tế khác (được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu nộp thuế) phải có tổng số nộp vượt kế hoạch từ 100 triệu đồng trở lên.
Điều 3. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 1. Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước giao; không có nợ tồn đọng thuế; nộp đúng, nộp đủ và kịp thời theo luật định...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn tiền thưởng Nguồn tiền thưởng được trích từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Kết thúc năm tài chính, cơ quan thuế tổng hợp đề xuất đơn vị đủ tiêu chuẩn xét thưởng gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp) và các ngành liên quan kiểm tra, đánh giá v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections