Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
57/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
05/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Right: Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1
Điều 1 . Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: (Có Quy định giá các loại đất và các Phụ lục chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo) .
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (ký hiệu là K) năm 2015 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định.
- (Có Quy định giá các loại đất và các Phụ lục chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo) .
- Left: Điều 1 . Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: Right: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (ký hiệu là K) năm 2015 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tí...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình các nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình các nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu t...
- Điều 2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
- a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức
- cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
Left
Điều 3.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện. Trong thời gian thực hiện Bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số K 1. Áp dụng hệ số K=1 theo giá đất đã quy định cụ thể tại các trục đường giao thông quy định trong bảng giá đất công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh cho các trường hợp sau: a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; b) Xác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số K
- 1. Áp dụng hệ số K=1 theo giá đất đã quy định cụ thể tại các trục đường giao thông quy định trong bảng giá đất công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh cho các trường...
- a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên;
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện.
- Trong thời gian thực hiện Bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá đất theo...
Left
Điều 4
Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trong quá trình thực hiện có biến động về giá đất cần phải điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công xây dựng phương án điều chỉnh hệ số K gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan thẩm định trình UBND...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình thực hiện có biến động về giá đất cần phải điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công xây dựng phương án điều chỉnh hệ số K gửi Sở...
- Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan
Unmatched right-side sections