Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
29/2015/QĐ-UBND
Right document
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
72/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
- Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng
- bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Q uy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet: a) Dịch vụ truy n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- Q uy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Quy định quản lý công...
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần mềm liên quan đến lĩnh vực tài chính tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý, sử dụng các dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet
- Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần mềm liên quan đến lĩnh vực tài chính tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ sử dụng trong quy định 1 .“ Dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là dịch vụ): là ứng dụng công nghệ thông tin được cung cấp sử dụng trong phạm vi các cơ quan Tài chính tỉnh Thái Nguyên . 2. “Danh mục dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là Danh mục dịch vụ), là danh sách các dịch vụ công nghệ thông tin do Sở Tài chính Thá...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký tên miền 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế. 3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “ ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đăng ký tên miền
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ sử dụng trong quy định
- 1 .“ Dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là dịch vụ): là ứng dụng công nghệ thông tin được cung cấp sử dụng trong phạm vi các cơ quan Tài chính tỉnh Thái Nguyên .
- 2. “Danh mục dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là Danh mục dịch vụ), là danh sách các dịch vụ công nghệ thông tin do Sở Tài chính Thái Nguyên cung cấp.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, TÀI NGUYÊN INTERNET M ục 1 DỊCH VỤ INTERNET
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET,
- TÀI NGUYÊN INTERNET
- DỊCH VỤ INTERNET
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến công tác Tài chính 1. Sở Tài chính là đơn vị chủ trì, tham mưu, hướng dẫn, triển khai đồng bộ các phần mềm trong lĩnh vực tài chính đến các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; chủ trì triển khai các giải pháp cho hệ thống thông tin quản lý ngân sác...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” 1. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
- Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet.
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Điều 3. Quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến công tác Tài chính
- 1. Sở Tài chính là đơn vị chủ trì, tham mưu, hướng dẫn, triển khai đồng bộ các phần mềm trong lĩnh vực tài chính đến các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
- chủ trì triển khai các giải pháp cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS), hệ thống thu ngân sách nhà nước, cấp mã số ngân sách, đầu tư, các ứng dụng quản lý ngân sách, trao đổi...
Left
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng hạ tầng truyền thông ngành Tài chính Tất cả các đơn vị tham gia sử dụng dịch vụ hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính phải thực hiện theo đúng Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng 1. Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khuyến khích phát triển các nội dung,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng
- Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng...
- 2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet.
- Điều 4. Sử dụng hạ tầng truyền thông ngành Tài chính
- Tất cả các đơn vị tham gia sử dụng dịch vụ hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính phải thực hiện theo đúng Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài ch...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý kỹ thuật thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính 1. Tất cả các thiết bị CNTT sử dụng tại các cơ quan Tài chính, bất kể được cung cấp từ nguồn nào, đều phải được quản lý thống nhất về mặt kỹ thuật theo các nội dung sau: a) Tất cả các thiết bị CNTT được trang bị tại các cơ quan Tài chính, trước khi đưa vào sử dụng phải đư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hành vi bị cấm
- 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:
- a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 5. Quản lý kỹ thuật thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính
- 1. Tất cả các thiết bị CNTT sử dụng tại các cơ quan Tài chính, bất kể được cung cấp từ nguồn nào, đều phải được quản lý thống nhất về mặt kỹ thuật theo các nội dung sau:
- a) Tất cả các thiết bị CNTT được trang bị tại các cơ quan Tài chính, trước khi đưa vào sử dụng phải được cán bộ kỹ thuật dán niêm phong để quản lý cấu hình phần cứng thiết bị và tránh việc tự động...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý, sử dụng tài khoản dịch vụ tại các cơ quan Tài chính 1. Tài khoản dịch vụ được cung cấp tới người sử dụng, một nhóm người sử dụng hoặc một đơn vị sử dụng để truy cập sử dụng dịch vụ theo phạm vi sử dụng dịch vụ quy định tại Danh mục dịch vụ. 2. Đối với tài khoản thuộc hệ thống TABMIS thực hiện theo Quy định của Bộ Tài c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet. 2. Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
- 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet.
- Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 Luật viễn thông và Điều 18, Điề...
- Điều 6. Quản lý, sử dụng tài khoản dịch vụ tại các cơ quan Tài chính
- 1. Tài khoản dịch vụ được cung cấp tới người sử dụng, một nhóm người sử dụng hoặc một đơn vị sử dụng để truy cập sử dụng dịch vụ theo phạm vi sử dụng dịch vụ quy định tại Danh mục dịch vụ.
- 2. Đối với tài khoản thuộc hệ thống TABMIS thực hiện theo Quy định của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế cấp, quản lý và sử dụng tài khoản đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ trong các cơ quan Tài chính 1. Sở Tài chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận và xử lý, hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi Danh mục dịch vụ. 2. Người sử dụng dịch vụ, đơn vị sử dụng dịch vụ gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật thông qua một trong các hình thức sau: a) Cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình hỗ trợ c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây: 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
- Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây:
- 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trước khi chính thức cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Điều 7. Hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ trong các cơ quan Tài chính
- 1. Sở Tài chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận và xử lý, hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi Danh mục dịch vụ.
- 2. Người sử dụng dịch vụ, đơn vị sử dụng dịch vụ gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật thông qua một trong các hình thức sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định đối với người dùng 1. Người dùng có quyền: a) Được cung cấp tài khoản dịch vụ và hỗ trợ sử dụng các dịch vụ trong Danh mục dịch vụ, hỗ trợ sử dụng các thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính. b) Tham gia các khoá đào tạo, tập huấn kiến thức chung về an toàn thông tin trên môi trường máy tính, mạng máy tính và kiến thức...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;
- Điều 8. Quy định đối với người dùng
- 1. Người dùng có quyền:
- a) Được cung cấp tài khoản dịch vụ và hỗ trợ sử dụng các dịch vụ trong Danh mục dịch vụ, hỗ trợ sử dụng các thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng thuộc cơ quan Tài chính 1. Thông báo bằng văn bản gửi đến cán bộ quản trị mạng thuộc Sở Tài chính các trường hợp cán bộ mới được tiếp nhận về đơn vị, nghỉ hưu, thay đổi vị trí công tác, thôi việc để thực hiện các điều chỉnh phù hợp trong hệ thống thông tin, tránh để thất lạc thông tin do phân...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó;
- Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng thuộc cơ quan Tài chính
- Thông báo bằng văn bản gửi đến cán bộ quản trị mạng thuộc Sở Tài chính các trường hợp cán bộ mới được tiếp nhận về đơn vị, nghỉ hưu, thay đổi vị trí công tác, thôi việc để thực hiện các điều chỉnh...
- 2. Đôn đốc người dùng thuộc đơn vị khai thác, sử dụng các thiết bị CNTT, các phần mềm ứng dụng đúng quy định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định đối với khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính khi sử dụng dịch vụ 1. Khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính không được tự ý kết nối vào mạng cũng như sử dụng các dịch vụ khác tại cơ quan Tài chính. 2. Trong trường hợp vì yêu cầu công việc bắt buộc phải sử dụng các dịch vụ của cơ quan Tài chính để phục vụ công việ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kết nối Internet 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet. 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kết nối Internet
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet.
- 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ trợ:
- Điều 10. Quy định đối với khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính khi sử dụng dịch vụ
- 1. Khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính không được tự ý kết nối vào mạng cũng như sử dụng các dịch vụ khác tại cơ quan Tài chính.
- 2. Trong trường hợp vì yêu cầu công việc bắt buộc phải sử dụng các dịch vụ của cơ quan Tài chính để phục vụ công việc chung, đơn vị có khách đến làm việc phải liên hệ với bộ phận quản trị để thiết...
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG M ục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- QUY ĐỊNH CHUNG
- QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin 1. Các dịch vụ, thông tin phải được đảm bảo an toàn, bảo mật theo các quy định của Bộ Tài chính, của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn”
- 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 11. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin
- Các dịch vụ, thông tin phải được đảm bảo an toàn, bảo mật theo các quy định của Bộ Tài chính, của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công ng...
- Công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống máy tính và mạng cần được ưu tiên.
- Left: - Sử dụng tài khoản dịch vụ được cung cấp để khai thác dịch vụ. Right: b) Đăng ký kinh doanh dịch vụ đăng ký tên miền;
Left
Điều 12.
Điều 12. Công tác dự phòng thảm họa Các cơ quan Tài chính tối thiểu ba tháng một lần phải sao lưu các dữ liệu liên quan của hệ thống; tối thiểu 6 tháng một lần, tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
- 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 12. Công tác dự phòng thảm họa
- Các cơ quan Tài chính tối thiểu ba tháng một lần phải sao lưu các dữ liệu liên quan của hệ thống; tối thiểu 6 tháng một lần, tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 1. Sở Tài chính: a) Thường xuyên hướng dẫn, quản lý, triển khai sử dụng các thiết bị, dịch vụ CNTT lĩnh vực Tài chính đến các đơn vị. Định kỳ, đột xuất kiểm tra, giám sát việc khai thác các ứng dụng CNTT. Lập biên bản các trường hợp vi phạm và thông báo bằng văn bản tới các đơn vị có cán bộ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây: a) Thông qua thương lượng, hòa giải; b) Thông qua trọng tài; c) Khởi kiện tại Tòa án. 2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đ ơ n: a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền
- 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:
- a) Thông qua thương lượng, hòa giải;
- Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
- 1. Sở Tài chính:
- a) Thường xuyên hướng dẫn, quản lý, triển khai sử dụng các thiết bị, dịch vụ CNTT lĩnh vực Tài chính đến các đơn vị.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân nếu có hành vi vi phạm Quy định về bảo đảm an toàn, an ninh mạng và Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, hạ mức thi đua khen thưởng, bồi thường thiệt hại do các vi phạm gây ra.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế; phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam. 2. Doanh nghiệp cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế
- phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam.
- Điều 14. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, cá nhân nếu có hành vi vi phạm Quy định về bảo đảm an toàn, an ninh mạng và Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, hạ mức thi đua khen thưởng, bồi thư...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổng hợp các ý kiến của các đơn vị trình UBND tỉnh xem xét./.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6 1. Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao. 2. Khuyến khích, tạo điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6
- Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
- Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao.
- Điều 15. Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổng hợp các ý kiến của các đơn vị trình UBND tỉnh xem xét./.
Unmatched right-side sections