Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
29/2015/QĐ-UBND
Right document
Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành tài chính
161/2014/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành tài chính
- Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành Tài chính.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân của ngành Tài chính. 2. Ngoài việc phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân còn phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân của ngành Tài chính.
- Ngoài việc phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân còn phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngà...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Q uy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bí mật nhà nước của ngành Tài chính 1. Tin, tài liệu, số liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” của ngành Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành (sau đây gọi là tài liệu mật) và các quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bí mật nhà nước của ngành Tài chính
- Tin, tài liệu, số liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” của ngành Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” củ...
- 2. Các khu vực cấm, địa điểm cấm của ngành Tài chính là nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- Q uy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Quy định quản lý công...
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần mềm liên quan đến lĩnh vực tài chính tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý, sử dụng các dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giao, nhận tài liệu mật 1. Mọi trường hợp giao nhận tài liệu mật giữa các khâu (cá nhân soạn thảo, đánh máy, in, văn thư, giao liên, người có trách nhiệm giải quyết, người cất giữ, bảo quản) đều phải vào sổ đăng ký tài liệu mật đến, đi và có ký nhận giữa bên giao, nhận; đối với tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật thì không được ghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giao, nhận tài liệu mật
- 1. Mọi trường hợp giao nhận tài liệu mật giữa các khâu (cá nhân soạn thảo, đánh máy, in, văn thư, giao liên, người có trách nhiệm giải quyết, người cất giữ, bảo quản) đều phải vào sổ đăng ký tài li...
- đối với tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật thì không được ghi trích yếu nội dung tại sổ đăng ký tài liệu mật đến, đi, trừ trường hợp được phép của người có thẩm quyền. Mẫu số đăng ký tài liệu mật đến,...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần mềm liên quan đến lĩnh vực tài chính tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ sử dụng trong quy định 1 .“ Dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là dịch vụ): là ứng dụng công nghệ thông tin được cung cấp sử dụng trong phạm vi các cơ quan Tài chính tỉnh Thái Nguyên . 2. “Danh mục dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là Danh mục dịch vụ), là danh sách các dịch vụ công nghệ thông tin do Sở Tài chính Thá...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhận tài liệu mật đến 1. Các loại tài liệu mật từ bất cứ nguồn nào gửi đến cơ quan, đơn vị đều phải qua văn thư vào sổ đăng ký tài liệu mật đến, trường hợp sử dụng phần mềm quản lý văn bản đi, đến trên máy tính để theo dõi thì không được nối mạng Lan (mạng nội bộ), mạng Internet và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. P...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nhận tài liệu mật đến
- 1. Các loại tài liệu mật từ bất cứ nguồn nào gửi đến cơ quan, đơn vị đều phải qua văn thư vào sổ đăng ký tài liệu mật đến, trường hợp sử dụng phần mềm quản lý văn bản đi, đến trên máy tính để theo...
- trích yếu nội dung (trừ tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật), độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên).
- Điều 2. Giải thích từ ngữ sử dụng trong quy định
- 1 .“ Dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là dịch vụ): là ứng dụng công nghệ thông tin được cung cấp sử dụng trong phạm vi các cơ quan Tài chính tỉnh Thái Nguyên .
- 2. “Danh mục dịch vụ CNTT” (sau đây gọi tắt là Danh mục dịch vụ), là danh sách các dịch vụ công nghệ thông tin do Sở Tài chính Thái Nguyên cung cấp.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến công tác Tài chính 1. Sở Tài chính là đơn vị chủ trì, tham mưu, hướng dẫn, triển khai đồng bộ các phần mềm trong lĩnh vực tài chính đến các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; chủ trì triển khai các giải pháp cho hệ thống thông tin quản lý ngân sác...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thu hồi tài liệu mật 1. Khi gửi hoặc nhận tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc để thu hồi hoặc trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định. Đối với các tài liệu mật có đóng dấu thu hồi được phát ra tại các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đơn vị thuộc Bộ chủ trì tổ chức họp, hội nghị, hội t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thu hồi tài liệu mật
- Khi gửi hoặc nhận tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc để thu hồi hoặc trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.
- Đối với các tài liệu mật có đóng dấu thu hồi được phát ra tại các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đơn vị thuộc Bộ chủ trì tổ chức họp, hội nghị, hội thảo có trách nhiệm thu hồi ngay sau khi cuộc họp,...
- Điều 3. Quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến công tác Tài chính
- 1. Sở Tài chính là đơn vị chủ trì, tham mưu, hướng dẫn, triển khai đồng bộ các phần mềm trong lĩnh vực tài chính đến các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
- chủ trì triển khai các giải pháp cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS), hệ thống thu ngân sách nhà nước, cấp mã số ngân sách, đầu tư, các ứng dụng quản lý ngân sách, trao đổi...
Left
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng hạ tầng truyền thông ngành Tài chính Tất cả các đơn vị tham gia sử dụng dịch vụ hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính phải thực hiện theo đúng Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước của ngành Tài chính 1. Người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước của ngành Tài chính phải có phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước của ngành Tài chính phải có phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước
- có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và có cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Văn bản cam kết được lưu tại đơn vị.
- 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước tại đơn vị.
- Tất cả các đơn vị tham gia sử dụng dịch vụ hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính phải thực hiện theo đúng Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài ch...
- Left: Điều 4. Sử dụng hạ tầng truyền thông ngành Tài chính Right: Điều 4. Người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước của ngành Tài chính
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý kỹ thuật thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính 1. Tất cả các thiết bị CNTT sử dụng tại các cơ quan Tài chính, bất kể được cung cấp từ nguồn nào, đều phải được quản lý thống nhất về mặt kỹ thuật theo các nội dung sau: a) Tất cả các thiết bị CNTT được trang bị tại các cơ quan Tài chính, trước khi đưa vào sử dụng phải đư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tiêu hủy trái phép tài liệu mật. 2. Truyền thông tin mang nội dung bí mật nhà nước qua máy điện thoại, máy phát sóng, điện báo, máy Fax, mạng vi tính, Internet hoặc các phương tiện truyền tin khác khi chưa được mã hóa theo quy định. 3. Cung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tiêu hủy trái phép tài liệu mật.
- 2. Truyền thông tin mang nội dung bí mật nhà nước qua máy điện thoại, máy phát sóng, điện báo, máy Fax, mạng vi tính, Internet hoặc các phương tiện truyền tin khác khi chưa được mã hóa theo quy định.
- Điều 5. Quản lý kỹ thuật thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính
- 1. Tất cả các thiết bị CNTT sử dụng tại các cơ quan Tài chính, bất kể được cung cấp từ nguồn nào, đều phải được quản lý thống nhất về mặt kỹ thuật theo các nội dung sau:
- a) Tất cả các thiết bị CNTT được trang bị tại các cơ quan Tài chính, trước khi đưa vào sử dụng phải được cán bộ kỹ thuật dán niêm phong để quản lý cấu hình phần cứng thiết bị và tránh việc tự động...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý, sử dụng tài khoản dịch vụ tại các cơ quan Tài chính 1. Tài khoản dịch vụ được cung cấp tới người sử dụng, một nhóm người sử dụng hoặc một đơn vị sử dụng để truy cập sử dụng dịch vụ theo phạm vi sử dụng dịch vụ quy định tại Danh mục dịch vụ. 2. Đối với tài khoản thuộc hệ thống TABMIS thực hiện theo Quy định của Bộ Tài c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Soạn thảo, lưu hành tài liệu mật thuộc danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính 1. Căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính, người soạn thảo tài liệu có nội dung bí mật nhà nước phải đề xuất độ mật, căn cứ đề xuất độ mật trình cấp có thẩm quyền duyệt ký tài liệu mật. Cấp có thẩm quyền duyệt ký tài liệu mật có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính, người soạn thảo tài liệu có nội dung bí mật nhà nước phải đề xuất độ mật, căn cứ đề xuất độ mật trình cấp có thẩm quyền duyệt ký tài liệu...
- phim đã chụp, ảnh và các vật lưu khác có bí mật nhà nước) phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu mức độ mật vào văn bản này.
- 2. Tài liệu có nội dung bí mật nhà nước phải ghi tên viết tắt của cán bộ, công chức được giao soạn thảo và số lượng bản phát hành tại phần nơi nhận (mục Lưu) của tài liệu (Ví dụ: “
- 1. Tài khoản dịch vụ được cung cấp tới người sử dụng, một nhóm người sử dụng hoặc một đơn vị sử dụng để truy cập sử dụng dịch vụ theo phạm vi sử dụng dịch vụ quy định tại Danh mục dịch vụ.
- 2. Đối với tài khoản thuộc hệ thống TABMIS thực hiện theo Quy định của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế cấp, quản lý và sử dụng tài khoản đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho...
- Việc sử dụng thư điện tử để trao đổi thông tin nghiệp vụ và thực thi công vụ trên môi trường mạng tại cơ quan Tài chính và dùng trên các thiết bị do cơ quan trang bị phải thực hiện theo hệ thống th...
- Left: Điều 6. Quản lý, sử dụng tài khoản dịch vụ tại các cơ quan Tài chính Right: Điều 6. Soạn thảo, lưu hành tài liệu mật thuộc danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính
Left
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ trong các cơ quan Tài chính 1. Sở Tài chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận và xử lý, hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi Danh mục dịch vụ. 2. Người sử dụng dịch vụ, đơn vị sử dụng dịch vụ gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật thông qua một trong các hình thức sau: a) Cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình hỗ trợ c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đóng dấu tài liệu mật thuộc Danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính 1. Tài liệu mật phải được đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật): a) Tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” của ngành Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” của ngành Tài chính do Bộ trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tài liệu mật phải được đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật):
- a) Tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” của ngành Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Côn...
- b) Tài liệu có trích dẫn nội dung của các tài liệu mật của ngành Tài chính hoặc các ngành, lĩnh vực khác. Việc xác định độ mật để đóng dấu phải tương ứng với độ mật của tài liệu mật được trích dẫn.
- 1. Sở Tài chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận và xử lý, hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi Danh mục dịch vụ.
- 2. Người sử dụng dịch vụ, đơn vị sử dụng dịch vụ gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật thông qua một trong các hình thức sau:
- a) Cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình hỗ trợ cho đối tượng yêu cầu hỗ trợ, bao gồm: cách thức tiến hành hỗ trợ (qua điện thoại, qua phần mềm hay hỗ trợ tại chỗ)
- Left: Điều 7. Hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ trong các cơ quan Tài chính Right: Điều 7. Đóng dấu tài liệu mật thuộc Danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định đối với người dùng 1. Người dùng có quyền: a) Được cung cấp tài khoản dịch vụ và hỗ trợ sử dụng các dịch vụ trong Danh mục dịch vụ, hỗ trợ sử dụng các thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính. b) Tham gia các khoá đào tạo, tập huấn kiến thức chung về an toàn thông tin trên môi trường máy tính, mạng máy tính và kiến thức...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. In, sao, chụp tài liệu mật 1. Việc quyết định in, sao, chụp tài liệu mật trong ngành Tài chính được thực hiện như sau: a) Đối với tài liệu mật do đơn vị chủ trì soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc in, sao, chụp tài liệu mật và chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình. b) Đối với tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. In, sao, chụp tài liệu mật
- 1. Việc quyết định in, sao, chụp tài liệu mật trong ngành Tài chính được thực hiện như sau:
- a) Đối với tài liệu mật do đơn vị chủ trì soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc in, sao, chụp tài liệu mật và chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.
- Điều 8. Quy định đối với người dùng
- 1. Người dùng có quyền:
- a) Được cung cấp tài khoản dịch vụ và hỗ trợ sử dụng các dịch vụ trong Danh mục dịch vụ, hỗ trợ sử dụng các thiết bị CNTT tại các cơ quan Tài chính.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng thuộc cơ quan Tài chính 1. Thông báo bằng văn bản gửi đến cán bộ quản trị mạng thuộc Sở Tài chính các trường hợp cán bộ mới được tiếp nhận về đơn vị, nghỉ hưu, thay đổi vị trí công tác, thôi việc để thực hiện các điều chỉnh phù hợp trong hệ thống thông tin, tránh để thất lạc thông tin do phân...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý, sử dụng tài liệu mật 1. Khi triển khai thực hiện tài liệu mật của ngành Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật phải thông báo cho cá nhân hoặc bộ phận trực tiếp thực hiện biết mức độ mật của tài liệu; người được giao thực hiện tài liệu mật không được làm lộ nội dung tài liệu mật cho người không có trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý, sử dụng tài liệu mật
- 1. Khi triển khai thực hiện tài liệu mật của ngành Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật phải thông báo cho cá nhân hoặc bộ phận trực tiếp thực hiện biết mức độ mật của tài liệu
- người được giao thực hiện tài liệu mật không được làm lộ nội dung tài liệu mật cho người không có trách nhiệm biết.
- Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng thuộc cơ quan Tài chính
- Thông báo bằng văn bản gửi đến cán bộ quản trị mạng thuộc Sở Tài chính các trường hợp cán bộ mới được tiếp nhận về đơn vị, nghỉ hưu, thay đổi vị trí công tác, thôi việc để thực hiện các điều chỉnh...
- 2. Đôn đốc người dùng thuộc đơn vị khai thác, sử dụng các thiết bị CNTT, các phần mềm ứng dụng đúng quy định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định đối với khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính khi sử dụng dịch vụ 1. Khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính không được tự ý kết nối vào mạng cũng như sử dụng các dịch vụ khác tại cơ quan Tài chính. 2. Trong trường hợp vì yêu cầu công việc bắt buộc phải sử dụng các dịch vụ của cơ quan Tài chính để phục vụ công việ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phát hành tài liệu mật 1. Tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ đăng ký tài liệu mật đi; phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung (trừ tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật), số lượng bản, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên). 2. Tài liệu mật gửi đi không được gử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Phát hành tài liệu mật
- 1. Tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ đăng ký tài liệu mật đi
- phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung (trừ tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật), số lượng bản, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên).
- Điều 10. Quy định đối với khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính khi sử dụng dịch vụ
- 1. Khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính không được tự ý kết nối vào mạng cũng như sử dụng các dịch vụ khác tại cơ quan Tài chính.
- 2. Trong trường hợp vì yêu cầu công việc bắt buộc phải sử dụng các dịch vụ của cơ quan Tài chính để phục vụ công việc chung, đơn vị có khách đến làm việc phải liên hệ với bộ phận quản trị để thiết...
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin 1. Các dịch vụ, thông tin phải được đảm bảo an toàn, bảo mật theo các quy định của Bộ Tài chính, của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vận chuyển tài liệu mật Tài liệu mật khi vận chuyển, giao nhận phải đảm bảo an toàn tuyệt đối theo quy định sau: 1. Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vận chuyển tài liệu mật
- Tài liệu mật khi vận chuyển, giao nhận phải đảm bảo an toàn tuyệt đối theo quy định sau:
- Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan, tổ chức thực hiện.
- Điều 11. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin
- Các dịch vụ, thông tin phải được đảm bảo an toàn, bảo mật theo các quy định của Bộ Tài chính, của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công ng...
- Công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống máy tính và mạng cần được ưu tiên.
Left
Điều 12.
Điều 12. Công tác dự phòng thảm họa Các cơ quan Tài chính tối thiểu ba tháng một lần phải sao lưu các dữ liệu liên quan của hệ thống; tối thiểu 6 tháng một lần, tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu mật 1. Cơ quan, đơn vị cất giữ tài liệu mật phải thống kê tài liệu mật theo trình tự thời gian và từng độ mật. 2. Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt trong tủ có khóa. Tài liệu “Tuyệt mật”, “Tối mật” phải được tổ chức lưu giữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu mật
- 1. Cơ quan, đơn vị cất giữ tài liệu mật phải thống kê tài liệu mật theo trình tự thời gian và từng độ mật.
- Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt trong tủ có khóa.
- Điều 12. Công tác dự phòng thảm họa
- Các cơ quan Tài chính tối thiểu ba tháng một lần phải sao lưu các dữ liệu liên quan của hệ thống; tối thiểu 6 tháng một lần, tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 1. Sở Tài chính: a) Thường xuyên hướng dẫn, quản lý, triển khai sử dụng các thiết bị, dịch vụ CNTT lĩnh vực Tài chính đến các đơn vị. Định kỳ, đột xuất kiểm tra, giám sát việc khai thác các ứng dụng CNTT. Lập biên bản các trường hợp vi phạm và thông báo bằng văn bản tới các đơn vị có cán bộ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khu vực cấm, địa điểm cấm 1. Khu vực cấm, địa điểm cấm phải cắm biển “khu vực cấm”, “địa điểm cấm” theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Thủ trưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khu vực cấm, địa điểm cấm
- Khu vực cấm, địa điểm cấm phải cắm biển “khu vực cấm”, “địa điểm cấm” theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP...
- 2. Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm của ngành Tài chính có trách nhiệm đảm bảo an toàn khu vực cấm, địa điểm cấm
- Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
- 1. Sở Tài chính:
- a) Thường xuyên hướng dẫn, quản lý, triển khai sử dụng các thiết bị, dịch vụ CNTT lĩnh vực Tài chính đến các đơn vị.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân nếu có hành vi vi phạm Quy định về bảo đảm an toàn, an ninh mạng và Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, hạ mức thi đua khen thưởng, bồi thường thiệt hại do các vi phạm gây ra.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Bảo vệ bí mật về địa điểm, mạng lưới kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu mật của ngành Tài chính 1. Không tiết lộ cho cá nhân hoặc cơ quan không có trách nhiệm biết địa điểm đặt kho tàng, nơi để hồ sơ, tài liệu mật; kế hoạch, phương án bảo vệ phòng cháy, chữa cháy, địa điểm kho tàng, nơi để hồ sơ, tài liệu mật; sao chụp sơ đồ, mạng lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Bảo vệ bí mật về địa điểm, mạng lưới kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu mật của ngành Tài chính
- 1. Không tiết lộ cho cá nhân hoặc cơ quan không có trách nhiệm biết địa điểm đặt kho tàng, nơi để hồ sơ, tài liệu mật
- kế hoạch, phương án bảo vệ phòng cháy, chữa cháy, địa điểm kho tàng, nơi để hồ sơ, tài liệu mật
- Điều 14. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, cá nhân nếu có hành vi vi phạm Quy định về bảo đảm an toàn, an ninh mạng và Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, hạ mức thi đua khen thưởng, bồi thư...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổng hợp các ý kiến của các đơn vị trình UBND tỉnh xem xét./.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính 1. Khi nhận được yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đề nghị cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước của ngành Tài chính, cán bộ, công chức ngành Tài chính không được tự ý cung cấp khi chưa được phép của người c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước của ngành Tài chính
- Khi nhận được yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đề nghị cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước của ngành Tài chính, cán bộ, công chức ngành Tài chí...
- 2. Việc duyệt và cung cấp thông tin bí mật Nhà nước của ngành Tài chính theo quy định sau:
- Điều 15. Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổng hợp các ý kiến của các đơn vị trình UBND tỉnh xem xét./.
Unmatched right-side sections