Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài
228/QĐ-NH5
Right document
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
38-LCT/HĐNN8
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
- Ban hành quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau: 1- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. - "Ngân hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau:
- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp...
- - "Ngân hàng thương mại quốc doanh" là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng Việt Nam thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH VIỆC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM GỌI VỐN CỔ PHẦN TỪ CỔ ĐÔNG NƯỚC NGO...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân. 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân.
- 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Chủ tịch Hội đồng quản tr...
- VIỆC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM GỌI VỐN CỔ PHẦN TỪ CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI
- (Ban hành theo Quyết định số 228/QĐ-NH5 ngày 02-12-1993
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng được Ngân hàng Nhà nước cho phép gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài theo bản Quy định này, bao gồm các tổ chức tín dụng Việt Nam sau đây: 1. Ngân hàng thương mại cổ phần; 2. Công ty tài chính cổ phần.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây: 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động; 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 3- Sau khi bị lỗ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây:
- 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động;
- 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Điều 1. Đối tượng được Ngân hàng Nhà nước cho phép gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài theo bản Quy định này, bao gồm các tổ chức tín dụng Việt Nam sau đây:
- 1. Ngân hàng thương mại cổ phần;
- 2. Công ty tài chính cổ phần.
Left
Điều 2.
Điều 2. Cổ đông nước ngoài bao gồm các thể nhân, pháp nhân được hiểu theo các điều 9,11 của bản quy định này.
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
- Điều 2. Cổ đông nước ngoài bao gồm các thể nhân, pháp nhân được hiểu theo các điều 9,11 của bản quy định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Vốn góp cổ phần của cổ đông nước ngoài bằng đôla Mỹ (USD) hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi khác, được đưa từ nước ngoài vào và phải quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước. Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước.
- Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
- Vốn góp cổ phần của cổ đông nước ngoài bằng đôla Mỹ (USD) hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi khác, được đưa từ nước ngoài vào và phải quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cổ phiếu của cổ đông nước ngoài là loại có ghi tên; mệnh giá ghi bằng "đồng" Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau: 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế; 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó; 3- Có khả năng thu lợi nhuận; 4-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau:
- 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế;
- 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó;
- Điều 4. Cổ phiếu của cổ đông nước ngoài là loại có ghi tên; mệnh giá ghi bằng "đồng" Việt Nam.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tỷ lệ vốn góp của cổ đông nước ngoài so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam: Một pháp nhân hoặc một thể nhân nước ngoài tối đa là 10; Tổng số vốn cổ phần của tất cả các cổ đông nước ngoài tối đa là 30%.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính; b) Phương án hoạt động, có nêu rõ lợi ích kinh tế - tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm:
- a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính;
- Điều 5. Tỷ lệ vốn góp của cổ đông nước ngoài so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam:
- Một pháp nhân hoặc một thể nhân nước ngoài tối đa là 10;
- Tổng số vốn cổ phần của tất cả các cổ đông nước ngoài tối đa là 30%.
Left
Điều 6.
Điều 6. Cổ đông thể nhân nước ngoài không được cùng đồng thời làm đại diện pháp nhân nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây: 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng; 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp; 3- Thời hạn hoạt động; 4- Vốn điều lệ và phương thức góp vốn điều lệ; 5- Tổ chức, thành phần hội đồng quản trị và người điều hành; 6- Người đại diện cho tổ chức tín dụng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây:
- 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng;
- 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp;
- Điều 6. Cổ đông thể nhân nước ngoài không được cùng đồng thời làm đại diện pháp nhân nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam.
Left
Điều 7.
Điều 7. Việc cổ đông nước ngoài chuyển ra nước ngoài lợi tức cổ phần hàng năm hoặc số tài sản còn lại sau khi tổ chức tín dụng Việt Nam đã thanh lý, thực hiện theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động. 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ. 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động.
- 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ.
- 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong giấy phép mới được khai trương hoạt động.
- Việc cổ đông nước ngoài chuyển ra nước ngoài lợi tức cổ phần hàng năm hoặc số tài sản còn lại sau khi tổ chức tín dụng Việt Nam đã thanh lý, thực hiện theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại V...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC TRƯỜNG HỢP GỌI VỐN
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- CÁC TRƯỜNG HỢP GỌI VỐN
Left
MỤC I
MỤC I TỪ CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây có thể được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cho gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài: 1. Đã có thời gian hoạt động trên 01 năm theo giấy phép hoạt động do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp; 2. Thực trạng tài chính lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả, có uy tín...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 1- Khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các tổ chức không được dùng các tên gọi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh này trong bất cứ trường hợp nào. 2- Cấm chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các tổ chức không được dùng các tên gọi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh này trong bất cứ trường hợp nào.
- Điều 8. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây có thể được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cho gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài:
- 2. Thực trạng tài chính lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả, có uy tín, có khả năng phát triển;
- 3. Đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng đối ngoại;
- Left: 1. Đã có thời gian hoạt động trên 01 năm theo giấy phép hoạt động do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp; Right: 2- Cấm chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các đối tượng nước ngoài sau đây được góp vốn cổ phần: 1. Các Công ty đầu tư, các xí nghiệp, Công ty, tập đoàn kinh tế nước ngoài; 2. Người nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 1- Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây: a) Tên gọi, điều lệ của tổ chức tín dụng; b) Tăng vốn điều lệ bằng phát hành cổ phiếu hoặc giảm vốn điều lệ; c) Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh; d) Tách ra hoặc sáp nhập với một hoặc nhiều tổ chức tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây:
- a) Tên gọi, điều lệ của tổ chức tín dụng;
- b) Tăng vốn điều lệ bằng phát hành cổ phiếu hoặc giảm vốn điều lệ;
- Điều 9. Các đối tượng nước ngoài sau đây được góp vốn cổ phần:
- 1. Các Công ty đầu tư, các xí nghiệp, Công ty, tập đoàn kinh tế nước ngoài;
- 2. Người nước ngoài.
Left
MỤC II
MỤC II TỪ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI, GỐC VIỆT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần của Việt Nam nếu có đủ các điều kiện sau đây có thể được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Cho gọi vốn cổ phần từ người Việt Nam ở nước ngoài. 1. Đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động; 2. Thực trạng tài chính rõ ràng; 3. Có khả năng phát triển.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 Việc cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước đăng trên công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước đăng trên công báo.
- Điều 10. Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần của Việt Nam nếu có đủ các điều kiện sau đây có thể được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Cho gọi vốn cổ phần từ người Việt Nam ở nước n...
- 1. Đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động;
- 2. Thực trạng tài chính rõ ràng;
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối tượng góp vốn cổ phần là thể nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, gốc Việt có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 1- Tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải lập các quỹ dự trữ sau đây: a) "Quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ, được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng với mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định. b) "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro được trích lập hàng năm từ lợi nhuận ròng theo tỷ lệ 10% cho đến kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải lập các quỹ dự trữ sau đây:
- a) "Quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ, được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng với mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- b) "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro được trích lập hàng năm từ lợi nhuận ròng theo tỷ lệ 10% cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ.
- Điều 11. Đối tượng góp vốn cổ phần là thể nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, gốc Việt có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài.
Left
Điều 12.
Điều 12. Người Việt Nam ở nước ngoài góp vốn cổ phần vào tổ chức tín dụng Việt Nam ngoài việc hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam còn được: 1. Góp vốn cổ phần bằng "đồng" Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ; 2. Uỷ quyền cho thân nhân tại Việt Nam làm đại diện số v...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 1- Tổ chức tín dụng quốc doanh đặt dưới quyền quản trị của hội đồng quản trị và quyền điều hành của tổng giám đốc hoặc giám đốc. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc tổ chức tín dụng quốc doanh do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định hoặc uỷ nhiệm cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức tín dụng quốc doanh đặt dưới quyền quản trị của hội đồng quản trị và quyền điều hành của tổng giám đốc hoặc giám đốc.
- Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc tổ chức tín dụng quốc doanh do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định hoặc uỷ nhiệm cho Thống đốc Ngân hàng Nhà...
- Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc là 5 năm. Thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc có thể được bổ nhiệm lại.
- Điều 12. Người Việt Nam ở nước ngoài góp vốn cổ phần vào tổ chức tín dụng Việt Nam ngoài việc hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tạ...
- 1. Góp vốn cổ phần bằng "đồng" Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ;
- 2. Uỷ quyền cho thân nhân tại Việt Nam làm đại diện số vốn góp;
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III THỦ TỤC, HỒ SƠ, TRÁCH NHIỆM CỦA CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CÁC CẤP
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH
- THỦ TỤC, HỒ SƠ, TRÁCH NHIỆM CỦA CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CÁC CẤP
Left
MỤC I
MỤC I THỦ TỤC, HỒ SƠ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bước 1: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận nguyên tắc cho gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài, gồm: 1. Phương án tăng vốn điều lệ và biên bản Đại hội cổ đông về tăng vốn điều lệ, trong đó có việc gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài; 2. Tờ trình của Hội đồng quản trị về việc xin gọi vốn cổ phần của cổ đông nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 Những người sau đây không được bầu vào hội đồng quản trị hoặc bổ nhiệm làm người điều hành với bất cứ danh nghĩa nào một tổ chức tín dụng hoặc nhận uỷ quyền làm một nghiệp vụ của tổ chức tín dụng: 1- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 2- Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa, xâm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những người sau đây không được bầu vào hội đồng quản trị hoặc bổ nhiệm làm người điều hành với bất cứ danh nghĩa nào một tổ chức tín dụng hoặc nhận uỷ quyền làm một nghiệp vụ của tổ chức tín dụng:
- 1- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- 2- Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa, xâm phạm sở hữu của công dân, các tội phạm về kinh tế;
- Điều 13. Bước 1: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận nguyên tắc cho gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài, gồm:
- 1. Phương án tăng vốn điều lệ và biên bản Đại hội cổ đông về tăng vốn điều lệ, trong đó có việc gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài;
- 2. Tờ trình của Hội đồng quản trị về việc xin gọi vốn cổ phần của cổ đông nước ngoài.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bước 2: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ có vốn cổ phần của cổ đông nước ngoài, gồm: 1. Danh sách và số vốn sẽ góp của các cổ đông nước ngoài; 2. Các bản đăng ký và cam kết góp vốn của từng cổ đông nước ngoài; 3. Các bản lý lịch tóm tắt tự khai của: Thể nhân hoặc người có chức vụ cao nhất của cổ đông pháp nhân và...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 Nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Điều 14. Bước 2: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ có vốn cổ phần của cổ đông nước ngoài, gồm:
- 1. Danh sách và số vốn sẽ góp của các cổ đông nước ngoài;
- 2. Các bản đăng ký và cam kết góp vốn của từng cổ đông nước ngoài;
Left
Điều 16.
Điều 16. Các văn bản của cổ đông nước ngoài nếu bằng tiếng nước ngoài, phải là một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Đức, Nga kèm bản dịch bằng tiếng Việt Nam. Bản tiếng nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nơi cổ đông cư trú xác nhận; bản dịch bằng tiếng Việt nam phải được cơ quan công chứng của Việt Nam xác nhận. B...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 Ngân hàng thương mại được huy động vốn ngắn hạn, dài hạn để cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Ngân hàng thương mại muốn thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng thương mại được huy động vốn ngắn hạn, dài hạn để cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Ngân hàng thương mại muốn thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
- Điều 16. Các văn bản của cổ đông nước ngoài nếu bằng tiếng nước ngoài, phải là một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Đức, Nga kèm bản dịch bằng tiếng Việt Nam. Bản tiếng nước ngoài phải được cơ quan...
- bản dịch bằng tiếng Việt nam phải được cơ quan công chứng của Việt Nam xác nhận. Bản bằng tiếng nước ngoài và bản bằng tiếng Việt Nam có giá trị như nhau.
Left
MỤC II
MỤC II TRÁCH NHIỆM CỦA CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cổ đông nước ngoài có trách nhiệm: thực hiện đúng đắn bản đăng ký và cam kết góp vốn; cam kết tôn trọng pháp luật Việt Nam và thừa nhận điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 1- Ngân hàng đầu tư và phát triển nhận vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn vốn khác và phải sử dụng vốn đúng mục đích và cơ cấu đầu tư; thực hiện đúng lãi suất, hoa hồng do Ngân hàng Nhà nước quy định, sau khi có sự thoả thuận của Bộ tài chính. 2- Ngân hàng đầu tư và phát triển được huy động vốn kỳ hạn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng đầu tư và phát triển nhận vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn vốn khác và phải sử dụng vốn đúng mục đích và cơ cấu đầu tư
- thực hiện đúng lãi suất, hoa hồng do Ngân hàng Nhà nước quy định, sau khi có sự thoả thuận của Bộ tài chính.
- Ngân hàng đầu tư và phát triển được huy động vốn kỳ hạn trên một năm bằng các hình thức tiền gửi, tiền tiết kiệm, phát hành trái phiếu để cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và không được huy động...
- Điều 17. Cổ đông nước ngoài có trách nhiệm: thực hiện đúng đắn bản đăng ký và cam kết góp vốn; cam kết tôn trọng pháp luật Việt Nam và thừa nhận điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trường hợp thừa kế hoặc sau thời gian 5 năm kể từ ngày góp vốn, cổ đông nước ngoài mới được chuyển nhượng cổ phần. Điêu 19. Cổ đông nước ngoài chỉ được tham gia Hội đồng quản trị với số người nhiều nhất tương ứng với tỷ lệ vốn góp của tất cả các cổ đông nước ngoài so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, song không được giữ ch...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì ở đó số tiền dự trữ tối thiểu bắt buộc, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì ở đó số tiền dự trữ tối thiểu bắt buộc, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 18. Trường hợp thừa kế hoặc sau thời gian 5 năm kể từ ngày góp vốn, cổ đông nước ngoài mới được chuyển nhượng cổ phần.
- Cổ đông nước ngoài chỉ được tham gia Hội đồng quản trị với số người nhiều nhất tương ứng với tỷ lệ vốn góp của tất cả các cổ đông nước ngoài so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, song không được...
- Điêu 20. Cổ dông thể nhân hoặc người đại diện của pháp nhân nước ngoài, không được tham gia thành viên Hội đồng quản trị quá hai tổ chức tín dụng Việt Nam.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trường hợp cổ đông nước ngoài giữ chức vụ tổng giám đốc (Giám đốc) thì Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) thứ nhất phải là người Việt Nam, Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 1- Công ty tài chính hoạt động bằng nguồn vốn của mình hoặc vay của dân cư bằng phát hành tín phiếu; không được nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư và không sử dụng vốn vay của dân cư làm phương tiện thanh toán. 2- Hợp tác xã tín dụng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi địa phương quy định tại điều lệ được Thống đốc Ngân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Công ty tài chính hoạt động bằng nguồn vốn của mình hoặc vay của dân cư bằng phát hành tín phiếu; không được nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư và không sử dụng vốn vay của dân cư làm phương tiệ...
- 2- Hợp tác xã tín dụng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi địa phương quy định tại điều lệ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn.
- Điều 21. Trường hợp cổ đông nước ngoài giữ chức vụ tổng giám đốc (Giám đốc) thì Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) thứ nhất phải là người Việt Nam, Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
Left
MỤC III
MỤC III TRÁCH NHỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CÁC CẤP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính là đơn vị tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ các bước theo các Điều 13, 14, 15, 16 của bản Quy định này.
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 1- Trong khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tổ chức tín dụng phải tuân thủ nguyên tắc: tránh rủi ro, không dồn vốn cho một số ít khách hàng vay; bảo đảm khả năng thanh toán; chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2- Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay xuất trình các tài liệu chứng minh lý do vay và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tổ chức tín dụng phải tuân thủ nguyên tắc: tránh rủi ro, không dồn vốn cho một số ít khách hàng vay
- bảo đảm khả năng thanh toán
- chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 22. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính là đơn vị tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ các bước theo các Điều 13, 14, 15, 16 của bản Quy định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận đây đủ, đúng thủ tục các văn bản thuộc hồ sơ của mỗi bước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, kèm hồ sơ theo quy định.
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 Tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ.
- Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận đây đủ, đúng thủ tục các văn bản thuộc hồ sơ của mỗi bước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nướ...
Left
Điều 24.
Điều 24. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại mục I chương này, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy chấp thuận nguyên tắc, giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ, chuẩn y vốn điều lệ mới cho tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 Tổ chức tín dụng không được phát hành loại trái phiếu mà việc phát hành đó tạo cho các chủ sở hữu trái phiếu giành được quyền quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp đối với mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng không được phát hành loại trái phiếu mà việc phát hành đó tạo cho các chủ sở hữu trái phiếu giành được quyền quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp đối với mình.
- Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại mục I chương này, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy...
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Left
Điều 25.
Điều 25. Giấy chấp thuận nguyên tắc, giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng chỉ có giá trị trong năm tài chính.
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25 Tổ chức tín dụng không được cho một khách hàng vay quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ. Tổng số vốn cho 10 khách hàng vay nhiều nhất không được quá 30% tổng số dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng không được cho một khách hàng vay quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ. Tổng số vốn cho 10 khách hàng vay nhiều nhất không được quá 30% tổng số dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng.
- Điều 25. Giấy chấp thuận nguyên tắc, giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng chỉ có giá trị trong năm tài chính.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trường hợp phát hiện tài liệu thuộc hồ sơ có sự man trá, Ngân hàng Nhà nước sẽ xử lý tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại Điều 47 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.
Open sectionRight
Điều 26
Điều 26 Trong việc thực hiện các nghiệp vụ cho vay và vay, tổ chức tín dụng phải bảo đảm khả năng chi trả phù hợp với quy định tại Điều 44 của Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong việc thực hiện các nghiệp vụ cho vay và vay, tổ chức tín dụng phải bảo đảm khả năng chi trả phù hợp với quy định tại Điều 44 của Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Điều 26. Trường hợp phát hiện tài liệu thuộc hồ sơ có sự man trá, Ngân hàng Nhà nước sẽ xử lý tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại Điều 47 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty...
Left
Điều 27.
Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của bản quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định./.
Open sectionRight
Điều 27
Điều 27 Tổ chức tín dụng phải niêm yết và thực hiện đúng lãi suất, hoa hồng, lệ phí, mức tiền phạt áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ của mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng phải niêm yết và thực hiện đúng lãi suất, hoa hồng, lệ phí, mức tiền phạt áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ của mình.
- Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của bản quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định./.
Unmatched right-side sections