Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 3
Right-only sections 29

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Ban hành "Quy định về văn phòng đại diện ngân hàng và công ty tài chính nước ngoài tại Việt Nam"

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành "Quy định về Văn phòng đại diện Ngân hàng và công ty tài chính nước ngoài tại Việt Nam".

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.83 amending instruction

Điều 3.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng các Vụ, Cục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TY TÀI CHÍNH NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-NH8 Ngày 2-10-1993) 1. Về việc xét duyệt và quản lý hoạt độn...

Open section

Điều 4

Điều 4 Bên nước ngoài xin cấp giấy phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam phải gửi đơn đến Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh) nơi Bên nước ngoài xin đặt trụ sở Văn phòng Đại diện. Đơn được lập theo mẫu thống nhất do Bộ Thương nghiệp...

Open section

This section appears to amend `Điều 4` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng các Vụ, Cục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này.
  • VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG VÀ
  • CÔNG TY TÀI CHÍNH NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Added / right-side focus
  • Bên nước ngoài xin cấp giấy phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam phải gửi đơn đến Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt...
  • Đơn được lập theo mẫu thống nhất do Bộ Thương nghiệp quy định, gồm một bản chính bằng tiếng Việt Nam, một bản bằng một trong các thứ tiếng nước ngoài thông dụng, nội dung gồm:
  • 1- Tên và địa chỉ nơi đóng trụ sở chính của Bên nước ngoài;
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng các Vụ, Cục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này.
  • CÔNG TY TÀI CHÍNH NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-NH8 Ngày 2-10-1993)
Rewritten clauses
  • Left: VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG VÀ Right: 8- Tài sản chủ yếu của Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
  • Left: 1.1. Đối tượng được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện: Right: 6- Nơi (tỉnh, thành phố) xin đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
Target excerpt

Điều 4 Bên nước ngoài xin cấp giấy phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam phải gửi đơn đến Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban nh...

Only in the right document

Tiêu đề Về việc ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 1 Điều 1 Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2 Điều 2 Nghị định này thay thế Nghị định số 199-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Điều 3 Điều 3 Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ ĐẶT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG TRÚ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ...
CHƯƠNG I CHƯƠNG I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1 Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài) có quan hệ với các tổ chức kinh tế, thương mại Việt Nam nhằm thực hiện các mục đích kinh tế thuộc phạm vi hoạt động và đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, có thể được phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam.
Điều 2 Điều 2 Phạm vi hoạt động của Văn phòng Đại diện Bên nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế, kể cả các dự án, chương trình phát triển du lịch; hợp tác đầu tư và hợp tác khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm. Xúc tiến trong thời gian dài việc thực hiện các hợp đồng thương mại, k...
Điều 3 Điều 3 Bộ Thương nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền xét và cấp giấy phép cho Bên nước ngoài đặt Văn phòng Đại diện tại Việt Nam theo các quy định của Quy chế này.