Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2016
08/2016/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
41/2014/TTLT-BYT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2016
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
- Về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2016
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng hỗ trợ Hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận (trừ những người thuộc hộ gia đình cận nghèo được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Chương I Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ; người thuộc diện tham gia bảo...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế Theo quy định tại Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế; các Điều 15, 21, 25 và Điều 26 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) bao gồm: 1. Nhóm do người lao độn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Theo quy định tại Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế
- các Điều 15, 21, 25 và Điều 26 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) b...
- 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
- Hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận (trừ những người thuộc hộ gia đình cận nghèo được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1...
- người thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc, trẻ em dưới sáu tuổi và những người đang được các chương trình, dự án của Nhà nước hoặc các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ tham gia...
- Left: Điều 1. Đối tượng hỗ trợ Right: Điều 1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế là 186.300 đồng/thẻ; nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế hàng năm sẽ được điểu chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu. 2. Khi thực hiện hỗ trợ hộ cận nghèo đóng bảo hiểm y tế, bao gồm nguồn hỗ trợ từ 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phương thức đóng bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng 1. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo quy định tại Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này: Hằng tháng, tổ chức Bảo hiểm xã hội thực hiện đóng BHYT cho đối tượng này từ nguồn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phương thức đóng bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng
- Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo quy định tại Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này:
- Hằng tháng, tổ chức Bảo hiểm xã hội thực hiện đóng BHYT cho đối tượng này từ nguồn kinh phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo.
- Điều 2. Mức hỗ trợ
- 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế là 186.300 đồng/thẻ; nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế hàng năm sẽ được điểu chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu.
- Khi thực hiện hỗ trợ hộ cận nghèo đóng bảo hiểm y tế, bao gồm nguồn hỗ trợ từ 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật sửa đổi...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện 1. Tổng kinh phí hỗ trợ: 31.515.750.000 đồng (ba mươi mốt tỷ, năm trăm mười lăm triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng ), trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% theo Nghị định 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ: 22.061.025.000 đồng; - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở 1. Đối với nhóm đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư này được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đón...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở
- 1. Đối với nhóm đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư này được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%...
- Số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ 100% mức đóng được xác định theo mức đóng BHYT và mức lương cơ sở tương ứng với thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT.
- Điều 3. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
- 1. Tổng kinh phí hỗ trợ: 31.515.750.000 đồng (ba mươi mốt tỷ, năm trăm mười lăm triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng ), trong đó:
- - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% theo Nghị định 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ: 22.061.025.000 đồng;
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát hộ cận nghèo năm 2016 nhằm tạo điều kiện cho hộ cận nghèo có điều kiện nhận thẻ bảo hiểm y tế từ đầu năm; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Sở Tài chính bố trí...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế 1. Người sử dụng lao động lập danh sách tham gia BHYT của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách tham gia BHYT của các đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều 1 Thông tư này theo hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế
- 1. Người sử dụng lao động lập danh sách tham gia BHYT của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội.
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách tham gia BHYT của các đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều 1 Thông tư này theo hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các Điểm a, l và Điểm...
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát hộ cận nghèo năm 2016 nhằm tạo điều kiện cho hộ cận nghèo có điều kiện nhận thẻ bảo hiểm y tế từ đầu năm
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ỦY BAN NHÂN D...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẻ bảo hiểm y tế 1. Mẫu thẻ BHYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế. Thẻ BHYT phản ánh một số thông tin sau đây: a) Mã số thẻ BHYT: Mã số thẻ BHYT phải thống nhất theo số định danh cá nhân do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa cấp số địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẻ bảo hiểm y tế
- 1. Mẫu thẻ BHYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế. Thẻ BHYT phản ánh một số thông tin sau đây:
- a) Mã số thẻ BHYT:
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Phan Rang-Tháp Chàm
Phan Rang-Tháp Chàm 15.926 6.923.032.200 2.967.013.800 9.890.046.000 2 Huyện Ninh Phước 9.901 4.303.964.700 1.844.556.300 6.148.521.000 3 Huyện Thuận Nam 3.271 1.421.903.700 609.387.300 2.031.291.000 4 Huyện Ninh Hải 9.940 4.320.918.000 1.851.822.000 6.172.740.000 5 Huyện Bác Ái 0 0 0 0 6 Huyện Thuận Bắc 3.190 1.386.693.000 594.297.000...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections