Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về kinh doanh bảo hiểm
100/CP
Right document
Quyết định về việc tái bảo hiểm bắt buộc
1235/TC-QĐ-TCNH
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về kinh doanh bảo hiểm
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định về việc tái bảo hiểm bắt buộc
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định về việc tái bảo hiểm bắt buộc
- Về kinh doanh bảo hiểm
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. - Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro trên cơ sở người được bảo hiểm đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi xảy ra trường hợp thuộc trách nhiệm bảo hiểm. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm cả hoạt động kinh doanh tái bảo h...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam (doanh nghiệp bảo hiểm gốc) có trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam một phần trách nhiệm thuộc các nghiệp vụ có phát sinh tái bảo hiểm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam (doanh nghiệp bảo hiểm gốc) có trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam một phần trách nhiệm thuộc các nghiệp vụ...
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro trên cơ sở người được bảo hiểm đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay trả tiền...
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm cả hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm và hoạt động trung gian bảo hiểm.
Left
Điều 2.
Điều 2. - Trong Nghị định này các khái niệm dưới đây được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty bảo hiểm tương hỗ, công ty liên doanh bảo hiểm, chi nhánh của tổ chức bảo hiểm nước ngoài, công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam: 1.1. Công ty bảo hiểm...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam được quy định bằng 30% giá trị bảo hiểm vượt quá mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm gốc; Để thuận lợi cho các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện và phù hợp với tập quán quốc tế về tái bảo hiểm bắt buộc, nay thống nhất chuyển đổi bằng 20% giá trị đơn bảo hiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam được quy định bằng 30% giá trị bảo hiểm vượt quá mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm gốc
- Để thuận lợi cho các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện và phù hợp với tập quán quốc tế về tái bảo hiểm bắt buộc, nay thống nhất chuyển đổi bằng 20% giá trị đơn bảo hiểm gốc và theo hình thức hợp đồng...
- Trong trường hợp bảo hiểm hoặc bắt buộc phải tái bảo hiểm theo chỉ định của người tham gia bảo hiểm nước ngoài, tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được tính trên phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm...
- Điều 2. - Trong Nghị định này các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty bảo hiểm tương hỗ, công ty liên doanh bảo hiểm, chi nhánh của tổ chức bảo hiểm nước ngoài, công ty bảo hiểm 100% vốn nư...
- 1.1. Công ty bảo hiểm tương hỗ là công ty hoạt động kinh doanh bảo hiểm cho các thành viên của mình theo nguyên tắc tương hỗ, không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm, không áp dụng đối với bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 299-HĐBT ngày 15-8-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 43-CP ngày 22-6-1993 của Chính phủ. Doanh ngh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc các doanh nghiệp bảo hiểm gốc tối thiểu theo mức quy định tại Điều 2.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc các doanh nghiệp bảo hiểm gốc tối thiểu theo mức quy định tại Điều 2.
- Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm, không áp dụng đối với bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 299-HĐBT ngày 15-8-1992 của Hội...
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về hoạt động của đại lý bảo hiểm của mình.
Left
Điều 4.
Điều 4. - Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đối với mỗi rủi ro liên quan tới hợp đồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc sẽ bắt đầu và kết thúc cùng với hợp đồng bảo hiểm gốc của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đối với mỗi rủi ro liên quan tới hợp đồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc sẽ bắt đầu và kết thúc cùng với hợp đồng bảo hiểm gốc của các d...
- Điều 4. - Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.
Left
Điều 5
Điều 5 . - Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm muốn tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm, phải được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sau khi thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc, tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm (kể cả Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam) phải ưu tiên tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước trước khi thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm ra nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết phải chứng minh với cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc, tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm (kể cả Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam) phải ưu tiên tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện cho các doanh nghi...
- Trong trường hợp cần thiết phải chứng minh với cơ quan quản lý Nhà nước về việc thực hiện sự ưu tiên này.
- Điều 5 . - Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm muốn tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm, phải được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doan...
Left
Điều 6.
Điều 6. - Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác. Trong trường hợp tái bảo hiểm cho các tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phải tái bảo hiểm một phần trách nhiệm theo hợp đồng tái bảo hiểm đó cho Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính. Điều l...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được quy định như sau: - Đối với hợp đồng tái bảo hiểm cố định (loại trừ nghiệp vụ bảo hiểm hàng không): Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được áp dụng theo biểu tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định này. - Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời và nghiệp vụ bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Đối với hợp đồng tái bảo hiểm cố định (loại trừ nghiệp vụ bảo hiểm hàng không): Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được áp dụng theo biểu tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc ban hành kèm theo...
- Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc bằng thuế suất doanh thu cộng 85% tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm (sau khi đã trừ thuế suất thuế doanh thu) của cùng loại dịch vụ trên thị trường quốc tế.
- Trong trường hợp tái bảo hiểm cho các tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phải tái bảo hiểm một phần trách nhiệm theo hợp đồng tái bảo hiểm đó cho Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việ...
- Left: Điều 6. - Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác. Right: - Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời và nghiệp vụ bảo hiểm hàng không:
- Left: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam do Bộ Tài chính quy định. Right: Điều 6. Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được quy định như sau:
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. - Các lại nghiệp vụ bảo hiểm được phép kinh doanh theo Nghị định này: 1. Bảo hiểm nhân thọ 2. Bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm tai nạn con người. 3. Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại. 4. Bảo hiểm vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không. 5. Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự chủ tầu. 6....
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Việc thanh toán phí tái bảo hiểm, hoa hồng tái bảo hiểm và bồi thường tái bảo hiểm liên quan đến phần trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam được tiến hành hàng quý trên cơ sở bảng thống kê của doanh nghiệp bảo hiểm gốc và theo phương thức đối trừ trong vòng 10 ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc thanh toán phí tái bảo hiểm, hoa hồng tái bảo hiểm và bồi thường tái bảo hiểm liên quan đến phần trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia V...
- Việc thanh toán chính thức sẽ được tiến hành theo số liệu quyết toán năm của doanh nghiệp bảo hiểm gốc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 7. - Các lại nghiệp vụ bảo hiểm được phép kinh doanh theo Nghị định này:
- 1. Bảo hiểm nhân thọ
- 2. Bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm tai nạn con người.
Left
Điều 8.
Điều 8. 1. Ngoài các loại nghiệp vụ bảo hiểm được quy định tại Điều 7 của Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm còn được phép tiến hành việc giám định, điều tra, tính toán phân bố tổn thất, đại lý giám định và xét giải quyết bồi thường. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được phép kinh doanh các loại nghiệp vụ theo phương thức và điều kiện gh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các quy định khác trong hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm gốc và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam thoả thuận trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm gốc nhưng không được trái với quy định trong Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các quy định khác trong hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm gốc và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam thoả thuận trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm gốc nhưng không được trái với q...
- Ngoài các loại nghiệp vụ bảo hiểm được quy định tại Điều 7 của Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm còn được phép tiến hành việc giám định, điều tra, tính toán phân bố tổn thất, đại lý giám định và...
- 2. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được phép kinh doanh các loại nghiệp vụ theo phương thức và điều kiện ghi trong Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính...
Left
Điều 9
Điều 9 . - Doanh nghiệp bảo hiểm phải ký quỹ tại ngân hàng được phép kinh doanh trên lãnh thổ Việt nam. Doanh nghiệp được quyền hưởng lãi trên số tiền ký quỹ. Bộ Tài chính quy định mức tiền ký quỹ và cách sử dụng tiền ký quỹ.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. 9.1. Trường hợp cố tình không thực hiện chuyển tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Điều 1, doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải thanh toán số phí tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đồng thời vẫn phải chịu trách nhiệm thuộc hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc. 9.2. Trường hợp cố tình không thực hiện nhận t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp cố tình không thực hiện chuyển tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Điều 1, doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải thanh toán số phí tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Vi...
- Trường hợp cố tình không thực hiện nhận tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Điều 3, Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam phải chịu phần trách nhiệm thuộc hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc và khô...
- Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm gốc hay Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam không thực hiện đúng thời hạn thanh toán trên sẽ phải chịu một khoản tiền phạt cho thời gian chậm trả như quy định về...
- Điều 9 . - Doanh nghiệp bảo hiểm phải ký quỹ tại ngân hàng được phép kinh doanh trên lãnh thổ Việt nam.
- Doanh nghiệp được quyền hưởng lãi trên số tiền ký quỹ.
- Bộ Tài chính quy định mức tiền ký quỹ và cách sử dụng tiền ký quỹ.
Left
Điều 10.
Điều 10. - Doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng thanh toán và phải lập các khoản dự phòng nghiệp vụ đủ để thực hiện các cam kết với người được bảo hiểm.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký để áp dụng cho các đơn bảo hiểm phát sinh từ 1-1-1996 và thay thế cho Quyết định số 1314/TC/QĐ/TCNH ngày 21-12-1994. Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tái chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ, Giám đố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký để áp dụng cho các đơn bảo hiểm phát sinh từ 1-1-1996 và thay thế cho Quyết định số 1314/TC/QĐ/TCNH ngày 21-12-1994.
- Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tái chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ, Giám đốc các doanh nghiệp bảo hiểm và thủ t...
- Điều 10. - Doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng thanh toán và phải lập các khoản dự phòng nghiệp vụ đủ để thực hiện các cam kết với người được bảo hiểm.
Left
Điều 11.
Điều 11. - Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải trích 5% lãi ròng hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mức bằng 10% vốn điều lệ, riêng đối với chi nhánh của tổ chức bảo hiểm và môi giới bảo hiểm nước ngoài thì bằng 10% mức vốn pháp định quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. 1. Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm được phép sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư theo các quy định của pháp luật 2. Riêng các khoản dự phòng nghiệp vụ quy định tại Điều 10 Nghị định này chỉ được đầu tư tại Việt Nam và cho các lĩnh vực sau: 2.1 Mua công trái, tín phiếu Kho bạc Nhà nước. 2.2 Kinh doanh bất động sản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Công ty liên doanh bảo hiểm, công ty liên doanh môi giới bảo hiểm, chi nhánh của tổ chức bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài, công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài và công ty môi giới bảo hiểm 100% vốn nước ngoài được quyền chuyển ra nước ngoài: 1. Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ dự trữ và các khoản dự phòng bắt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14, - Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm muốn thay đổi các nội dung dưới đây phải được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản: 1. Tên gọi, Điều lệ; 2. Tăng giảm vốn điều lệ; 3. Thay đổi trụ sở chính hoặc chi nhánh; 4. Mở, đóng cửa chi nhánh; 5. Thay đổi các nội dung đã quy định trong Giấy ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. - Nội dung quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm: 1. Xây dựng và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành các chính sách, pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 2. Xây dựng và ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện, thể lệ hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 3. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đủ tiêu c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. - Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và những nhiệm vụ cụ thể quy định tại Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. - Điều kiện để được Bộ tài chính xét cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận): 1. Đối với các tổ chức kinh tế Việt Nam: 1.1 Có mục tiêu và lĩnh vực hoạt động kinh doanh rõ ràng; 1.2 Có số vốn điều lệ ít nhất bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 22 Ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. - Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm: 1. Đối với các tổ chức kinh tế Việt Nam: 1.1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ tên giao dịch thương mại, địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh, số vốn điều lệ, cách thức góp vốn, phạm vi và thời gian dự kiến hoạt động, mục đích hoạt động và loại nghiệp vụ dự kiến tiến hành; 1.2....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. - Hoạt động đại lý bảo hiểm phải trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết với doanh nghiệp bảo hiểm. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau: 1. Là công dân Việt Nam, đang cư trú tại Việt Nam; 2. Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên; 3. Không ở trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. - Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm gồm những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh; 2. Nội dung và phạm vi hoạt động 3. Thời hạn hoạt động 4. Vốn điều lệ và phương thức góp vốn; 5. Cơ cấu tổ chức và quản lý; 6. Người đại diện cho doanh nghiệp bả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, Bộ Tài chính quyết định cấp hoặc từ chối cấp. Trường hợp từ chối, phải thông báo rõ lý do cho đương sự và cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm, cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. - Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm được quy định như sau: 1. Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, công ty liên doanh bảo hiểm: 20 tỷ đồng Việt Nam hoặc 2 triệu đô la Mỹ. 2. Chi nhánh của tổ chức bảo hiểm nước ngoài, công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài: 5 triệu đô la Mỹ. 3. Tổ chức môi giới b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 - Trước khi kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải đăng báo theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 - Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm có thể bị Bộ Tài chính thu hồi Giấy chứng nhận trong những trường hợp sau: 1. Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận mà không thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong Giấy chứng nhận hoặc không hoạt động. 2. Không còn đáp ứng được các điều kiện hoạt động. 3. K...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. - Năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch. Trường hợp năm tài chính khác với quy định này, phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. -Doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành đồng thời hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, phải hạch toán riêng cho từng loại bảo hiểm đó.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. 1. Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải thực hiện hạch toán kế toán theo hệ thống tài khoản của Việt Nam. Trường hợp áp dụng hệ thống tài khoản khác, phải được Bộ Tài chính chấp thuận. 2. Bảng tổng kết tài sản, bảng tính lãi lỗ của doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải được cơ quan tài chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 . - Trong thời hạn 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau: 1. Báo cáo tình hình hoạt động năm; 2. Bảng tổng kết tài sản; 3. Bảng tính toán lãi lỗ; 4. Các tài liệu khác làm rõ các tài liệu nói trên theo yêu cầu của Bộ Tài chính. Ngoài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. - Bộ Tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm báo cáo tình hình hoạt động hoặc tiến hành kiểm tra vào bất cứ thời điểm nào. Việc kiểm tra nói trên không được làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. - Trường hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm diễn biến theo chiều hướng xấu, có nguy cơ không đủ khả năng thanh toán cho người được bảo hiểm, Bộ Tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm đó phải chấn chỉnh kinh doanh và áp dụng các biện pháp nhằm khôi phục lại tình hình bình thường. Nếu xét thấy không thể kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. - Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải tiến hành thanh lý ngay.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. - Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, thanh lý, tách, sáp nhập doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải báo cáo và chịu sự giám sát của Bộ Tài chính.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. - Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm phải chịu sự giám sát và thanh tra của Bộ Tài chính. Việc thanh tra được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Thanh tra và các quy định khác của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm vi phạm các quy định trong Giấy chứng nhận hoặc vi phạm các quy định trong Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý bằng biện pháp xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Trường hợp các vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1994. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. - Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37
Điều 37 - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.