Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hộ đối với lực lượng vũ trang
66-CP
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
158/2025/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hộ đối với lực lượng vũ trang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hộ đối với lực lượng vũ trang
Left
Điều 1
Điều 1 .- Nghị định này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân (gọi tắt là công an nhân dân): 1. Chế độ trợ cấp ốm đau; 2. Chế độ trợ cấp thai sản; 3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; điểm 13 của Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ...
- điểm 13 của Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XV.
- Nghị định này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhâ...
- 1. Chế độ trợ cấp ốm đau;
- 2. Chế độ trợ cấp thai sản;
Left
Điều 2.
Điều 2. - Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 1 Nghị định này được áp dụng: 1. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương được áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm. 2. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí được hưởng 2 chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. 3. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
- 3. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
- 1. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương được áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm.
- 2. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí được hưởng 2 chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất.
- Left: Điều 2. - Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 1 Nghị định này được áp dụng: Right: 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tuổi đời hoặc mức độ suy giảm khả năng lao động. Thời gian công tác của quân nhân và công an nhân dân trước ngày ban hành Nghị định này được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- 1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước...
- Điều 3. - Điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tuổi đời hoặc mức độ suy giảm khả năng lao động.
- Thời gian công tác của quân nhân và công an nhân dân trước ngày ban hành Nghị định này được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Left
Điều 4.
Điều 4. - Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị tạm thời đình chỉ hoặc huỷ bỏ: Trong thời gian bị tù giam; Khi có hành vi giam dối để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Khi đào ngũ; Khi ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp. B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI I. Chế độ trợ cấp ốm đau
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội thuộc trường hợp khác quy định tại điểm c khoản 12 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội là giấy tờ được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận đã đối chiếu với bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
- Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội thuộc trường hợp khác quy định tại điểm c khoản 12 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội là giấy tờ được cơ quan bả...
- Điều 4. - Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị tạm thời đình chỉ hoặc huỷ bỏ:
- Trong thời gian bị tù giam;
- Khi có hành vi giam dối để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
Left
Điều 5.
Điều 5. - Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương khi ốm đau, tai nạn rủi ro (không phải tai nạn lao động) được điều trị ở các cơ sở khám, chữa bệnh của y tế được hưởng trợ cấp ốm đau thay tiền lương bằng 100% mức tiền lương (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng). Nếu phải điều trị ở các bệnh viện dân y thì Bộ Quốc phòng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Mức tham chiếu
- 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
- 2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ...
- Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương khi ốm đau, tai nạn rủi ro (không phải tai nạn lao động) được điều trị ở các cơ sở khám, chữa bệnh của y tế được hưởng trợ cấp ốm đau thay tiền...
- Nếu phải điều trị ở các bệnh viện dân y thì Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ thanh toán viện phí theo chế độ thu một phần viện phí.
Left
Điều 6.
Điều 6. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) nếu con bị ốm đau có xác nhận của y tế phải nghỉ việc thì được hưởng chế độ trợ cấp thay tiền lương như sau: 1. Thời gian được hưởng trợ cấp hàng năm khi con ốm đau: 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi; 12 ngày đối với con...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội Việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
- Việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nếu đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp...
- Điều 6. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) nếu con bị ốm đau có xác nhận của y tế phải nghỉ việc thì được hưởng chế độ trợ cấp t...
- 1. Thời gian được hưởng trợ cấp hàng năm khi con ốm đau:
- 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi;
Left
Điều 7.
Điều 7. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) được hưởng chế độ trợ cấp thai sản thay tiền lương như sau: 1. Thời gian hưởng trợ cấp thai sản: a) Được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày (trường hợp đặc biệt được nghỉ 2 ngày). b) Sẩy thai được nghỉ 20...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp l...
- Điều 7. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) được hưởng chế độ trợ cấp thai sản thay tiền lương như sau:
- 1. Thời gian hưởng trợ cấp thai sản:
- a) Được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày (trường hợp đặc biệt được nghỉ 2 ngày).
Left
Điều 8.
Điều 8. - Quân nhân và công an nhân dân bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương trong thời gian điều trị. Trợ cấp và chi phí khám chữa bệnh do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ trả.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: a) Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước; b) Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- 1. Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- a) Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước;
- Điều 8. - Quân nhân và công an nhân dân bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương trong thời gian điều trị. Trợ cấp và chi phí khám chữa bệnh do Bộ Quốc phòn...
Left
Điều 9.
Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định, quân nhân và công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: 1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở mức tiền lương trung bình của viên c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: Đối tượn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động
- Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định c...
- Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội không làm việc và không hưởng phụ cấp từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động khôn...
- Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định, quân nhân và công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
- 1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở mức tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước.
- a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60% thì được trợ cấp một lần theo các mức sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Quân nhân và công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được đài thọ về bảo hiểm y tế.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động được xem xét tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
- 1. Người sử dụng lao động được xem xét tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
- Điều 10. Quân nhân và công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được đài thọ về bảo hiểm y tế.
Left
Điều 11.
Điều 11. - Trong thời gian làm nhiệm vụ, nếu quân nhân và công an nhân dân bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này và được trợ cấp thêm một lần bằng 12 tháng tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội 1. Cán bộ, công chức, viên chức đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện như sau: a) T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
- 1. Cán bộ, công chức, viên chức đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc...
- a) Trong thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cán bộ, công chức, viên chức và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Trong thời gian làm nhiệm vụ, nếu quân nhân và công an nhân dân bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định nà...
Left
Điều 12.
Điều 12. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Y tế quy định điều kiện được xác nhận là tai nạn lao động và danh mục bệnh nghề nghiệp trong lực lượng vũ trang. IV. Chế độ hưu trí
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện hưởng lương hưu Điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Công việc khai thác than trong hầm lò theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Khi xác định điều kiện hưởng lương hưu đối với trường hợp hồ sơ của người lao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện hưởng lương hưu
- Điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- 1. Công việc khai thác than trong hầm lò theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Điều 12. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Y tế quy định điều kiện được xác nhận là tai nạn lao động và danh mục bệnh nghề nghiệp trong lực lượng vũ trang.
- IV. Chế độ hưu trí
Left
Điều 13.
Điều 13. - Quân nhân và công an nhân dân có một trong các điều kiện sau đây, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng: 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên. 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên trong đó có từ 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại trong lực lượng vũ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mức lương hưu hằng tháng
- Mức lương hưu hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hi...
- Điều 13. - Quân nhân và công an nhân dân có một trong các điều kiện sau đây, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng:
- 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên.
- 3. Nam đủ 50 tuổi có 30 năm tuổi quân, nữ đủ 45 tuổi có 25 năm tuổi quân trở lên.
- Left: 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên trong đó có từ 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại trong lực lượng vũ trang, hoặc có từ 10 năm ở các chiến trường trở... Right: b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh m...
Left
Điều 14.
Điều 14. - Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện chế độ hưu hàng tháng được hưởng: Một khoản trợ cấp trước khi nghỉ hưu tuỳ theo thời gian và mức đóng góp bảo hiểm xã hội; Lương hưu hàng tháng được tính trên mức lương cấp hàm hoặc lương chuyên nghiệp, phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ (nếu có), cao nhất bằng 75% mức lương bình qu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần Hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định chi tiết như sau: a) Người lao đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
- Hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- 1. Người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định chi tiết như sau:
- Điều 14. - Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện chế độ hưu hàng tháng được hưởng:
- Một khoản trợ cấp trước khi nghỉ hưu tuỳ theo thời gian và mức đóng góp bảo hiểm xã hội;
- Lương hưu hàng tháng được tính trên mức lương cấp hàm hoặc lương chuyên nghiệp, phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ (nếu có), cao nhất bằng 75% mức lương bình quân của 10 năm trước khi người đó ng...
Left
Điều 15.
Điều 15. - Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí trước ngày ban hành Nghị định này được giữ nguyên chế độ đang hưởng và điều chỉnh từng bước theo quy định của Chính phủ. V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
- Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo...
- Điều 15. - Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí trước ngày ban hành Nghị định này được giữ nguyên chế độ đang hưởng và điều chỉnh từng bước theo quy định của Chính phủ.
- V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ, quân nhân và công an nhân dân hưởng các chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền trợ cấp 7 tháng tiền lương tối thiểu của viên chức Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Việc điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau: 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật Bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Việc điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụ...
- Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ, quân nhân và công an nhân dân hưởng các chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết thì người lo mai táng được...
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Quân nhân và công an nhân dân do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; quân nhân và công an nhân dân đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên; quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết nếu có con chưa đủ 16 tuổi, vợ (hoặc chồng), b...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chế độ hưu trí đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chế độ hưu trí đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự ng...
- Người lao động có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu...
- Quân nhân và công an nhân dân do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
- quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết nếu có con chưa đủ 16 tuổi, vợ (hoặc chồng), bố, mẹ đã hết...
- Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quy định.
- Left: quân nhân và công an nhân dân đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên Right: Mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Left
Điều 18.
Điều 18. - Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày ban hành Nghị định này, thực hiện chế độ tử tuất theo các Điều 16, Điều 17 nói trên. C. NGUỒN TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thực hiện theo quy định tại các Điều 75, 80 và 81 của Luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
- 1. Việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thực hiện theo quy định tại các Điều 75, 80 và 81 của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng tại Việt Nam nếu có nguyện vọng thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết hưởng trợ cấp một lần...
- Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày ban hành Nghị định này, thực hiện chế độ tử tuất theo các Điều 16, Đi...
- C. NGUỒN TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
Left
Điều 19.
Điều 19. - Kinh phí để thực hiện bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân dựa vào các nguồn sau: Quân nhân và công an nhân dân hưởng lương hàng tháng đóng 5% tiền lương cấp hàm hoặc lương cấp bậc và phụ cấp thâm niên. Ngân sách Nhà nước bảo đảm phần còn lại.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Chế độ tử tuất đối với trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chưa nghỉ việc hoặc còn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đồng thời là người đang hưởng lương hưu 1. Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chế độ tử tuất đối với trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chưa nghỉ việc hoặc còn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người đang hưởng trợ cấp t...
- 1. Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi chết được giải quyết chế độ...
- a) Thân nhân, tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
- Điều 19. - Kinh phí để thực hiện bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân dựa vào các nguồn sau:
- Quân nhân và công an nhân dân hưởng lương hàng tháng đóng 5% tiền lương cấp hàm hoặc lương cấp bậc và phụ cấp thâm niên.
- Ngân sách Nhà nước bảo đảm phần còn lại.
Left
Điều 20.
Điều 20. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân. D. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thực hiện theo quy định tại các Điều 85, 88, 89, 90 và 91 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài
- Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thực hiện theo quy định tại các Điều 85...
- Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 90 của Luật Bảo hiểm xã hội đ...
- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động
- Thương binh và xã hội và Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân.
- D. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 21.
Điều 21. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Những quy định trước đây trái với những quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã h...
- 2. Những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội:
- Điều 21. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993.
- Những quy định trước đây trái với những quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 22.
Điều 22. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đối tượng và điều kiện hưởng 1. Đối tượng áp dụng là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Đối tượng và điều kiện hưởng
- Đối tượng áp dụng là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy đị...
- 2. Điều kiện hưởng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không hưởng bảo hiểm xã hội một lần, không bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có đề nghị được hưởng trợ cấp hằng tháng.
- Điều 22. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng 1. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và được tính theo công thức sau: Trong đó: a) T tt : thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng (tháng); b) M bq : Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng
- 1. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và được tính theo công thức sau:
- a) T tt : thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng (tháng);
- Điều 23. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections