Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hộ đối với lực lượng vũ trang
66-CP
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
115/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hộ đối với lực lượng vũ trang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hộ đối với lực lượng vũ trang
Left
Điều 1
Điều 1 .- Nghị định này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân (gọi tắt là công an nhân dân): 1. Chế độ trợ cấp ốm đau; 2. Chế độ trợ cấp thai sản; 3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.
- Nghị định này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhâ...
- 1. Chế độ trợ cấp ốm đau;
- 2. Chế độ trợ cấp thai sản;
Left
Điều 2.
Điều 2. - Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 1 Nghị định này được áp dụng: 1. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương được áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm. 2. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí được hưởng 2 chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến...
- b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- 1. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương được áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm.
- 2. Đối với quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí được hưởng 2 chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất.
- Left: Điều 2. - Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 1 Nghị định này được áp dụng: Right: 1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. - Điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tuổi đời hoặc mức độ suy giảm khả năng lao động. Thời gian công tác của quân nhân và công an nhân dân trước ngày ban hành Nghị định này được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ
- Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày
- Điều 3. - Điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tuổi đời hoặc mức độ suy giảm khả năng lao động.
- Thời gian công tác của quân nhân và công an nhân dân trước ngày ban hành Nghị định này được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Left
Điều 4.
Điều 4. - Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị tạm thời đình chỉ hoặc huỷ bỏ: Trong thời gian bị tù giam; Khi có hành vi giam dối để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Khi đào ngũ; Khi ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp. B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI I. Chế độ trợ cấp ốm đau
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ Chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ
- Chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng các chế độ sau:
- Điều 4. - Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị tạm thời đình chỉ hoặc huỷ bỏ:
- Trong thời gian bị tù giam;
- Khi có hành vi giam dối để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
Left
Điều 5.
Điều 5. - Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương khi ốm đau, tai nạn rủi ro (không phải tai nạn lao động) được điều trị ở các cơ sở khám, chữa bệnh của y tế được hưởng trợ cấp ốm đau thay tiền lương bằng 100% mức tiền lương (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng). Nếu phải điều trị ở các bệnh viện dân y thì Bộ Quốc phòng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, bao gồm: a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
- 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, bao gồm:
- a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú;
- Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện hưởng lương khi ốm đau, tai nạn rủi ro (không phải tai nạn lao động) được điều trị ở các cơ sở khám, chữa bệnh của y tế được hưởng trợ cấp ốm đau thay tiền...
- Nếu phải điều trị ở các bệnh viện dân y thì Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ thanh toán viện phí theo chế độ thu một phần viện phí.
Left
Điều 6.
Điều 6. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) nếu con bị ốm đau có xác nhận của y tế phải nghỉ việc thì được hưởng chế độ trợ cấp thay tiền lương như sau: 1. Thời gian được hưởng trợ cấp hàng năm khi con ốm đau: 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi; 12 ngày đối với con...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò được hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội. Công việc khai thác than trong hầm lò do Bộ trưởn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện hưởng lương hưu
- 1. Người lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò được hưởng lương hưu theo quy đ...
- Thương binh và Xã hội quy định.
- Điều 6. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) nếu con bị ốm đau có xác nhận của y tế phải nghỉ việc thì được hưởng chế độ trợ cấp t...
- 1. Thời gian được hưởng trợ cấp hàng năm khi con ốm đau:
- 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi;
Left
Điều 7.
Điều 7. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) được hưởng chế độ trợ cấp thai sản thay tiền lương như sau: 1. Thời gian hưởng trợ cấp thai sản: a) Được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày (trường hợp đặc biệt được nghỉ 2 ngày). b) Sẩy thai được nghỉ 20...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. 2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng
- Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Điều 7. - Nữ quân nhân và nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai (trường hợp đặc biệt có hướng dẫn riêng) được hưởng chế độ trợ cấp thai sản thay tiền lương như sau:
- 1. Thời gian hưởng trợ cấp thai sản:
- a) Được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày (trường hợp đặc biệt được nghỉ 2 ngày).
Left
Điều 8.
Điều 8. - Quân nhân và công an nhân dân bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương trong thời gian điều trị. Trợ cấp và chi phí khám chữa bệnh do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ trả.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần
- 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã...
- Điều 8. - Quân nhân và công an nhân dân bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương trong thời gian điều trị. Trợ cấp và chi phí khám chữa bệnh do Bộ Quốc phòn...
Left
Điều 9.
Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định, quân nhân và công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: 1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở mức tiền lương trung bình của viên c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đ...
- Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định, quân nhân và công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
- 1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở mức tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước.
- a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60% thì được trợ cấp một lần theo các mức sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Quân nhân và công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được đài thọ về bảo hiểm y tế.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội Việc điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội
- Việc điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đượ...
- Điều 10. Quân nhân và công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được đài thọ về bảo hiểm y tế.
Left
Điều 11.
Điều 11. - Trong thời gian làm nhiệm vụ, nếu quân nhân và công an nhân dân bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này và được trợ cấp thêm một lần bằng 12 tháng tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Trong thời gian làm nhiệm vụ, nếu quân nhân và công an nhân dân bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định nà...
Left
Điều 12.
Điều 12. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Y tế quy định điều kiện được xác nhận là tai nạn lao động và danh mục bệnh nghề nghiệp trong lực lượng vũ trang. IV. Chế độ hưu trí
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Điều 12. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Y tế quy định điều kiện được xác nhận là tai nạn lao động và danh mục bệnh nghề nghiệp trong lực lượng vũ trang.
- IV. Chế độ hưu trí
Left
Điều 13.
Điều 13. - Quân nhân và công an nhân dân có một trong các điều kiện sau đây, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng: 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên. 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên trong đó có từ 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại trong lực lượng vũ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp tuất hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp tuất hằng tháng
- Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng...
- 2. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì:
- Điều 13. - Quân nhân và công an nhân dân có một trong các điều kiện sau đây, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng:
- 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên.
- 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên trong đó có từ 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại trong lực lượng vũ trang, hoặc có từ 10 năm ở các chiến trường trở...
Left
Điều 14.
Điều 14. - Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện chế độ hưu hàng tháng được hưởng: Một khoản trợ cấp trước khi nghỉ hưu tuỳ theo thời gian và mức đóng góp bảo hiểm xã hội; Lương hưu hàng tháng được tính trên mức lương cấp hàm hoặc lương chuyên nghiệp, phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ (nếu có), cao nhất bằng 75% mức lương bình qu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân là thành viên khác và trợ cấp tuất một lần 1. Thân nhân là thành viên khác trong gia đình quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, không cần điều kiện bị suy giảm khả năng lao đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân là thành viên khác và trợ cấp tuất một lần
- Thân nhân là thành viên khác trong gia đình quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, không cần điều...
- 2. Trường hợp có nhiều thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất một lần thì các thân nhân phải có biên bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp.
- Điều 14. - Quân nhân và công an nhân dân thuộc diện chế độ hưu hàng tháng được hưởng:
- Một khoản trợ cấp trước khi nghỉ hưu tuỳ theo thời gian và mức đóng góp bảo hiểm xã hội;
- Lương hưu hàng tháng được tính trên mức lương cấp hàm hoặc lương chuyên nghiệp, phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ (nếu có), cao nhất bằng 75% mức lương bình quân của 10 năm trước khi người đó ng...
Left
Điều 15.
Điều 15. - Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí trước ngày ban hành Nghị định này được giữ nguyên chế độ đang hưởng và điều chỉnh từng bước theo quy định của Chính phủ. V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Mức đóng và phương thức đóng của người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 1. Người lao động quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, trong thời gian hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng vào quỹ hưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Mức đóng và phương thức đóng của người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Người lao động quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, trong thời gian hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng và...
- a) Bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước đó của người lao động, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Điều 15. - Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí trước ngày ban hành Nghị định này được giữ nguyên chế độ đang hưởng và điều chỉnh từng bước theo quy định của Chính phủ.
- V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ, quân nhân và công an nhân dân hưởng các chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền trợ cấp 7 tháng tiền lương tối thiểu của viên chức Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 88 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a) Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 88 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
- Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ, quân nhân và công an nhân dân hưởng các chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết thì người lo mai táng được...
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Quân nhân và công an nhân dân do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; quân nhân và công an nhân dân đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên; quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết nếu có con chưa đủ 16 tuổi, vợ (hoặc chồng), b...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy đ...
- 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
- 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
- Quân nhân và công an nhân dân do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
- quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết nếu có con chưa đủ 16 tuổi, vợ (hoặc chồng), bố, mẹ đã hết...
- Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quy định.
- Left: quân nhân và công an nhân dân đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên Right: Điều 17. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Left
Điều 18.
Điều 18. - Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày ban hành Nghị định này, thực hiện chế độ tử tuất theo các Điều 16, Điều 17 nói trên. C. NGUỒN TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Khoản 4 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau: 1. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Khoản 4 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động trừ các trường hợp quy định tại Khoản...
- 1. Các trường hợp truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động bao gồm:
- Quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày ban hành Nghị định này, thực hiện chế độ tử tuất theo các Điều 16, Đi...
- C. NGUỒN TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
Left
Điều 19.
Điều 19. - Kinh phí để thực hiện bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân dựa vào các nguồn sau: Quân nhân và công an nhân dân hưởng lương hàng tháng đóng 5% tiền lương cấp hàm hoặc lương cấp bậc và phụ cấp thâm niên. Ngân sách Nhà nước bảo đảm phần còn lại.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội 1. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội
- 1. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm...
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
- Điều 19. - Kinh phí để thực hiện bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân dựa vào các nguồn sau:
- Quân nhân và công an nhân dân hưởng lương hàng tháng đóng 5% tiền lương cấp hàm hoặc lương cấp bậc và phụ cấp thâm niên.
- Ngân sách Nhà nước bảo đảm phần còn lại.
Left
Điều 20.
Điều 20. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân. D. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy định chuyển tiếp đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quy định chuyển tiếp đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, người đã hết thờ...
- Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đang bị dừng hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì việc giải quyết tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội thực hiện theo các quy định trước ngày...
- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động
- Thương binh và xã hội và Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân và công an nhân dân.
- D. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 21.
Điều 21. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Những quy định trước đây trái với những quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội 1. Đối tượng áp dụng a) Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần hoặc chết kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực; b) Người hưởng lương h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội
- 1. Đối tượng áp dụng
- a) Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần hoặc chết kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 đã có thời gian đóng bảo h...
- Điều 21. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993.
- Những quy định trước đây trái với những quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 22.
Điều 22. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chế độ đối với người đang hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng chế độ ốm đau trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 vẫn đang hưởng trợ cấp ốm đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chế độ đối với người đang hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01 tháng 01 năm 2016
- Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng chế độ ốm đau trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 vẫn đang...
- Điều 22. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội 1. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà được tính là thời gian công tác liên tục nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội
- Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà được tính là thời gian công tác liên tục nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một...
- a) Người lao động làm việc trong khu vực nhà nước liên tục công tác đến ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gi...
- Điều 23. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections