Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
64-CP
Right document
Ban hành quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
46/2024/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Left
Điều 2
Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2024. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: a) Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 về việc ban hành Quy định diện tích, kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các lo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2024.
- 2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên:
- Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nô...
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./.
- VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
- SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Left
Điều 1.
Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Toàn bộ đất nông nghiệp đang được sử dụng thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo Quy định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định chi tiết về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai.
- Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Toàn bộ đất nông nghiệp đang được sử dụng thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo Quy định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất này gồm cả đất làm kinh tế gia đình trước đây hợp tác xã giao, đất vườn, đất xâm canh, đất trống, đồi núi trọc,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng và thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước khác có liên quan.
- 2. Người sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa.
- Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thu...
- Đối với những loại đất nông nghiệp không thể giao cho từng hộ gia đình và cá nhân thì cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây: 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất; 2. Người được giao...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp không áp dụng điều kiện, d iện tích tối thiểu được phép tách thửa 1. Quyết định thu hồi đất một phần thửa đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc thu hồi đất để thực hiện dự án theo văn bản cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 2. Bán nhà thuộc sở hữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các trường hợp không áp dụng điều kiện, d iện tích tối thiểu được phép tách thửa
- Quyết định thu hồi đất một phần thửa đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc thu hồi đất để thực hiện dự án theo văn bản cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo pháp luật về quản...
- 2. Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây:
- 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất;
- 2. Người được giao đất phải sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn được giao; phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý để tăng khả năng sinh lợi của đất; phải chấp hành đúng...
Left
Điều 4.
Điều 4. 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm. 2. Thời hạn giao đất được tính như sau: Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993; Đối với đất của hộ gia đình,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện chung về tách thửa đất, hợp thửa đất Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện chung theo quy định tại khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai và thửa đất không có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thông báo hoặc quyết định thu hồi đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện chung về tách thửa đất, hợp thửa đất
- Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện chung theo quy định tại khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai và thửa đất không có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan...
- trường hợp thông báo hoặc quyết định thu hồi đất chỉ ảnh hưởng đến một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại vẫn đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định này thì được phép tách...
- 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm.
- 2. Thời hạn giao đất được tính như sau:
- Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí M...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện cụ thể tách thửa đất Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này, việc tách thửa đất còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai. 2. Thuộc những loại đất đã được quy định tại quy định này. 3. Đối với trường hợp thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện cụ thể tách thửa đất
- Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này, việc tách thửa đất còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- 1. Phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai.
- Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau:
- 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm:
- a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh...
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện cụ thể hợp thửa đất Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai, còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Các thửa đất có nguồn gốc từ thửa đất ở có vườn, ao cùng một chủ sử dụng đất đã được tách thửa nay có nhu cầu thì được hợp thửa. 2. Thửa đất ở liên kế tạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện cụ thể hợp thửa đất
- Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai, còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- 1. Các thửa đất có nguồn gốc từ thửa đất ở có vườn, ao cùng một chủ sử dụng đất đã được tách thửa nay có nhu cầu thì được hợp thửa.
- Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
Left
Điều 7.
Điều 7. Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất: 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp 1. Đối với đất nông nghiệp (không thuộc trường hợp tại Điều 8 của Quy định này): Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu theo mức quy định dưới đây: STT Loại đất Diện tích (m 2 ) 1 Đất trồng lúa 1.000 2 Đất trồng cây hàng năm khác 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp
- 1. Đối với đất nông nghiệp (không thuộc trường hợp tại Điều 8 của Quy định này): Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu theo mức quy định dưới đây:
- Diện tích (m 2 )
- Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị...
- 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú mà được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;
- 2. Xã viên hợp tác xã nông nghiệp trước đây đã chuyển sang làm ở hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hoặc các hợp tác xã thuộc lĩnh vực khác nay không có việc làm, trở lại làm nông nghiệp;
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và tuỳ theo đối tượng cụ thể mà cho họ được thuê có thời hạn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất nông nghiệp trong khu dân cư 1. Đối với đất ở, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở: a) Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu theo mức quy định dưới đây:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất nông nghiệp trong khu dân cư
- 1. Đối với đất ở, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở:
- a) Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu theo mức quy định dưới đây:
- Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, th...
Left
Điều 9.
Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau: 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất; 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất. 3...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Diện tích, kích thước tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất phi nông nghiệp thuộc các dự án phát triển nhà ở; dự án kinh doanh bất động sản không phải dự án phát triển nhà ở 1. Việc tách thửa đất phải đảm bảo theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc bản vẽ tổng mặt bằng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt. 2. Việc hợp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Diện tích, kích thước tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất phi nông nghiệp thuộc các dự án phát triển nhà ở; dự án kinh doanh bất động sản không phải dự án phát triển nhà ở
- 1. Việc tách thửa đất phải đảm bảo theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc bản vẽ tổng mặt bằng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt.
- 2. Việc hợp thửa phải đảm bảo nguyên tắc và điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Quy định này
- Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau:
- 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất;
- 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm: 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai; 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại; 3. Đất đã để vượt quá tỷ lệ quy định dành cho nhu cầu công ích của xã; 4. Đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuấ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được tách thửa, hợp thửa, cấp Giấy chứng nhận thì được thực hiện theo các Quyết định của UBND tỉnh Phú Yên: Số 38/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014, số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
- 1. Các trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được tách thửa, hợp thửa, cấp Giấy chứng nhận thì được thực hiện theo các Quyế...
- đối với hồ sơ tách thửa nếu áp dụng theo quy định này mà thuận lợi hơn cho người sử dụng đất và được người sử dụng đất đồng ý thì thực hiện theo quy định này.
- Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm:
- 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai;
- 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại;
Left
Điều 11.
Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau: 1. Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì được giao đất để sản xuất...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức triển khai và phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; b) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất giải quyết các thủ tục về đất đai có liên quan đến tách thửa, hợp thửa và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- a) Tổ chức triển khai và phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này;
- Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau:
- Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì...
- 2. Đối với những người chuyển cư từ tỉnh khác đến trong các trường hợp không nói tại khoản 1 Điều này, sống bằng nông nghiệp thì được xét giao đất để sản xuất nông nghiệp.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau: a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với nh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các trường hợp không có trong Quy định này hoặc các trường hợp đã có trong Quy định này nhưng chưa phù hợp với thực tế,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều khoản thi hành
- 1. Các nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các trường hợp không có trong Quy định này hoặc các trường hợp đã có trong Quy định này nhưng chưa phù hợp với thực tế, Ủy ban nhân dân c...
- Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau:
- a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với những quy định của Nhà nước tại...
Left
Điều 13.
Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau: 1. Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo quy định của pháp luật. Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: 1. Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ đất được để cho mỗi xã không quá 5% đất nông nghiệp của từng xã. Những xã có nhiều loại đất trong quỹ đất nông nghiệp, thì tỷ lệ diệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức quản lý và sử dụng; 2. Việc quản lý và sử dụng đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân xã cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Tiền thu được từ việc cho thuê đất chỉ đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Bộ trưởng các Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất, Bộ trưởng và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng của Bộ, ngành mình đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện bản Quy định này. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương că...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections