Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 18
Right-only sections 10

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ)

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Toàn bộ đất nông nghiệp đang được sử dụng thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo Quy định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất này gồm cả đất làm kinh tế gia đình trước đây hợp tác xã giao, đất vườn, đất xâm canh, đất trống, đồi núi trọc,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây: 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất; 2. Người được giao...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm. 2. Thời hạn giao đất được tính như sau: Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993; Đối với đất của hộ gia đình,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí M...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất: 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và tuỳ theo đối tượng cụ thể mà cho họ được thuê có thời hạn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau: 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất; 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất. 3...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm: 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai; 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại; 3. Đất đã để vượt quá tỷ lệ quy định dành cho nhu cầu công ích của xã; 4. Đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuấ...

Open section

Điều 9

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, được cho thuê đất: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân được giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hóa ven biển, ven phá để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy địn...

Open section

This section explicitly points to `Điều 9` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm:
  • 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai;
  • 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại;
Added / right-side focus
  • Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, được cho thuê đất:
  • Tổ chức, hộ gia đình cá nhân được giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hóa ven biển, ven phá để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sả...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm:
  • 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai;
  • 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại;
Target excerpt

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, được cho thuê đất: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân được giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hóa ven biển, v...

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau: 1. Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì được giao đất để sản xuất...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau: a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với nh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 13.

Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau: 1. Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo quy định của pháp luật. Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức c...

Open section

Điều 4

Điều 4: Thời hạn giao đất, cho thuê đất 1) Đới với hộ gia đình, cá nhân: - Thời hạn giao đất cho hộ gia đình cá nhân để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm, để trồng rừng sản xuất là 50 năm. - Thời hạn cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào các mục đích trên theo đơn xin thuê đất...

Open section

This section appears to amend `Điều 4` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau:
  • 1. Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo...
  • Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức của hộ gia đình bằng 1/2 thời hạn giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của bản Quy định này. Sau thời hạn đó, nếu hộ gia đình có yêu cầu tiếp tục sử dụng...
Added / right-side focus
  • Điều 4: Thời hạn giao đất, cho thuê đất
  • - Thời hạn giao đất cho hộ gia đình cá nhân để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm, để trồng rừng sản xuất là 50 năm.
  • Thời hạn cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào các mục đích trên theo đơn xin thuê đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không quá 20 năm đối với trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản
Removed / left-side focus
  • 1. Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo...
  • Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức của hộ gia đình bằng 1/2 thời hạn giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của bản Quy định này. Sau thời hạn đó, nếu hộ gia đình có yêu cầu tiếp tục sử dụng...
  • nếu Nhà nước thu lại đất thì hộ gia đình được bồi hoàn theo quy định của Nhà nước.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau: Right: 1) Đới với hộ gia đình, cá nhân:
Target excerpt

Điều 4: Thời hạn giao đất, cho thuê đất 1) Đới với hộ gia đình, cá nhân: - Thời hạn giao đất cho hộ gia đình cá nhân để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm, để trồng rừng...

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: 1. Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ đất được để cho mỗi xã không quá 5% đất nông nghiệp của từng xã. Những xã có nhiều loại đất trong quỹ đất nông nghiệp, thì tỷ lệ diệ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. 1. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức quản lý và sử dụng; 2. Việc quản lý và sử dụng đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân xã cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Tiền thu được từ việc cho thuê đất chỉ đư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Bộ trưởng các Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất, Bộ trưởng và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng của Bộ, ngành mình đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện bản Quy định này. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương că...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích sử dụng đất trồng, đồi núi trọc, mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hóa ven biển, ven phá vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
Điều 1 Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về chính sách khuyến khích sử dụng đất trắng, đồi núi trọc, mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hóa ven biển, ven phá vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
Điều 2 Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điếu 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Sở Thủy sản, Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ...
Điều 1 Điều 1: Các loại đất thuê, diện tích giao đất và cho thuê đất: 1) Diện tích đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt là đất dùng cho mở rộng sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 2) Trường hợp cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã duyệt phải có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi. 3) Việc quản lý s...
Điều 2 Điều 2: Đối tượng được giao đất, cho thuê đất. 1 ) Các tổ chức kinh tế; 2) Hộ gia đình, nhóm hộ gia đình (gọi chung là hộ gia đình), cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất đó được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận; nếu có nhu cầu...
Điều 3 Điều 3: Hạn mức đất giao, hạn mức đất cho thuê 1) Hạn mức đất giao a - Đối với hộ gia đình, cá nhân - Để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản: không quá 2 ha - Để trồng cây lâu năm: không quá 10 ha ở xã đồng bằng, không quá 30 ha ở xã trung du, miền núi. - Để trồng rừng sản xuất không quá 30 ha. (Hạn mức được tính riêng cho từng loạ...
Điều 5 Điều 5: Miễn, giảm tiền thuê đất a/ Tổ chức hộ gia đình, cá nhân thuê đất hoang hóa, mặt nước eo vịnh đầm phá để nuôi trồng thủy sản thì được miễn tiền thuê đất năm đầu. b/ Tổ chức hộ gia đình, cá nhân thuê đất gò đồi, đất cát nội đồng để sản xuất nông nghiệp thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 10 n...
Điều 7 Điều 7: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản quy định như sau: - UBND tỉnh giao đất và cho thuê đất đối với tổ chức. - UBND huyện, thành phố giao đất và cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo đề nghị của UBND xã nơi có đất và nơi thường trú của người xin giao đất...