Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
38/2012/QĐ-UBND
Right document
Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
56/2009/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các chính sách trợ giúp và quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định các chính sách trợ giúp và quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là Cơ quan thường trực Hội đồng xét duyệt nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống cấp tỉnh, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Quy chế này thay cho Quy định tiêu chí, trình tự...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giao cho Sở Công Thương là Cơ quan thường trực Hội đồng xét duyệt nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống cấp tỉnh, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế xét công nhận ng...
- - Quy chế này thay cho Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số số 2891/...
- - Các qui định về trình tự, thủ tục xét công nhận thợ giỏi, nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vẫn thực hiện theo Quyết định số số 2891/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
- siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là t...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Tà...
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- - Như điều 3 (thực hiện);
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tiêu chí và trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xúc tiến mở rộng thị trường 1. Hàng năm, các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm dành một phần ngân sách xúc tiến thương mại quốc gia cho doanh nghiệp nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xúc tiến mở rộng thị trường
- 1. Hàng năm, các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm dành một phần ngân sách xúc tiến thương mại quốc gia cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về tiêu chí và trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn thực hiện trên địa bàn nông thôn (dưới đây gọi là cơ sở ngành nghề nông thôn) của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thàn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Về thông tin và tư vấn 1. Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các thông tin khác hỗ trợ ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp,...
- Chậm nhất 30 ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi thông tin về chính sách và chư...
- 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động nguồn lực trong và ngoài nước để nâng cấp Cổng thông tin doanh nghiệp nhằm cung cấp và kết nối thông tin về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn thực hiện trên địa bàn nông thôn (dưới đây gọi là cơ sở ngành nghề nông thôn) của tỉn...
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 12. Về thông tin và tư vấn
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; - Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, cơ khí nhỏ; - Xử lí, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; - Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; - Gây trồng và kinh doanh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp. 2. Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào quản trị doan...
- 2. Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ, ngành và địa phương được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của các Bộ, ngành...
- Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- - Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản;
- - Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, cơ khí nhỏ;
Left
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ a) Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành và phát triển tại địa phương có thời gian từ 50 năm trở lên, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. b) Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư xóm, thôn, bản, làng hoặc...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả các giải pháp và kinh phí thực hiện, phải được đưa vào kế hoạch hàng năm và 5 năm của các Bộ, ngành, địa phương và nền kinh tế quốc dân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả các giải pháp và kinh phí thực hiện, phải được đưa vào kế hoạch hàng năm và 5 năm của các Bộ, ngành, địa phương và nền kinh tế quốc...
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- a) Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành và phát triển tại địa phương có thời gian từ 50 năm trở lên, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngà...
- b) Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư xóm, thôn, bản, làng hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản p...
Left
Chương II
Chương II TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP
- TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ,
- LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt các tiêu chí sau: 1. Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận 2. Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc. 3. Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chương trình trợ giúp 1. Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi tắt là chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, địa bàn và được bố trí trong kế hoạch hàng năm và 5 năm. Ưu tiên chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chương trình trợ giúp
- 1. Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi tắt là chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở định hướng phát t...
- xã hội, phát triển ngành, địa bàn và được bố trí trong kế hoạch hàng năm và 5 năm. Ưu tiên chương trình trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ và doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhi...
- Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
- Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt các tiêu chí sau:
- 1. Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận
Left
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chí công nhận làng nghề Làng nghề được công nhận phải đạt các tiêu chí sau: 1. Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; 2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận; 3. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ban hành các quy định liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 15 của Nghị định này để bảo đảm các văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ban hành các quy định liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương về trợ giúp phát triển doanh nghiệp...
- Điều 6. Tiêu chí công nhận làng nghề
- Làng nghề được công nhận phải đạt các tiêu chí sau:
- 1. Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống qui định tại Điều 5 quy chế này. Đối với những làng chưa đáp ứng đủ tiêu chí công nhận làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trợ giúp tài chính 1. Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trợ giúp tài chính
- Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ b...
- Điều 7. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống
- Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống qui định tại Điều 5 quy chế này.
- Đối với những làng chưa đáp ứng đủ tiêu chí công nhận làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN
- THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) xem xét các làng có các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 2 của qui chế này, hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) lên Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mặt bằng sản xuất Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành quỹ đất và thực hiện các biện pháp khuyến khích xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mặt bằng sản xuất
- Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành quỹ đất và thực hiện các biệ...
- Điều 8. Trình tự, thủ tục
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) xem xét các làng có các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 2 của qui chế này, hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng...
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống được lập thành 01 bộ, gửi các Hội đồng xét duyệt. 1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống a) Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật 1. Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ thực hiện chính sách trợ giúp phù hợp với chiến lược và lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn như sau: a) Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật
- 1. Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ thực hiện chính sách trợ giúp phù hợp với chiến lược và lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn như sau:
- a) Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triển và mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm công nghi...
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống được lập thành 01 bộ, gửi các Hội đồng xét duyệt.
- 1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống
Left
Điều 10.
Điều 10. Thành phần Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh: gồm 9-11 thành viên (do UBND tỉnh quyết định thành lập). 1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Chủ tịch Hội đồng. 2. Giám đốc Sở Công Thương: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng. 3. Phó Giám đốc Sở Công Thương: Uỷ viên TT Hội đồng 4. Ủy viên: Lãnh đạo các Sở: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tham gia kế hoạch mua sắm, cưng ứng dịch vụ công 1. Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành tỉ lệ nhất định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng để cung cấp một số hàng hóa,dịch vụ công. 2. Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tham gia kế hoạch mua sắm, cưng ứng dịch vụ công
- 1. Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành tỉ lệ nhất định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng để cung cấp một số hàng hóa,dịch...
- 2. Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo đề nghị của Bộ Tài chính.
- Điều 10. Thành phần Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh: gồm 9-11 thành viên (do UBND tỉnh quyết định thành lập).
- 1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Chủ tịch Hội đồng.
- 2. Giám đốc Sở Công Thương: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thời gian xét công nhận Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tổ chức xét mỗi năm một lần theo quyết định của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vườn ươm doanh nghiệp 1. Nhà nước khuyến khích thành lập vườn ươm doanh nghiệp để thực hiện hỗ trợ có thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông qua việc cung cấp cho các doanh nghiệp được ươm tạo không gian, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh các nguồn lực cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vườn ươm doanh nghiệp
- Nhà nước khuyến khích thành lập vườn ươm doanh nghiệp để thực hiện hỗ trợ có thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông qua việc cung cấp cho các doanh nghiệp...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chính sách ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các “cơ sở ươm tạo công nghệ” và “cơ sở ươm tạo doanh nghiệp...
- Điều 11. Thời gian xét công nhận
- Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tổ chức xét mỗi năm một lần theo quyết định của UBND tỉnh.
Left
Chương IV
Chương IV MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
- NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
Left
Mục I
Mục I CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền lợi của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Được UBND tỉnh cấp Bằng công nhận một lần kèm theo kinh phí hỗ trợ theo qui định hiện hành. 2. Được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn kinh phí địa phương để phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo các...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Trung ương 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Cục Phát triển doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Trung ương
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh ngh...
- 2. Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định các nội dung...
- Điều 12. Quyền lợi của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- 1. Được UBND tỉnh cấp Bằng công nhận một lần kèm theo kinh phí hỗ trợ theo qui định hiện hành.
- 2. Được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn kinh phí địa phương để phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo các quy định tại Nghị định số 45/20...
- Left: các văn bản hướng dẫn ban hành kèm theo và các qui định về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn hiện hành của Nhà nước. Right: đ) Làm nhiệm vụ thư ký thường trực của Hội đồng Khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Left
Mục II
Mục II CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ 1. Các cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư nhằm khôi phục, phát triển công nghiệp trên địa bàn nông thôn và làng nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ cụ thể như sau: - Được hưởng các chính sách về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được qui định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp. 2. Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào quản trị doan...
- 2. Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ, ngành và địa phương được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của các Bộ, ngành...
- Điều 13. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ
- 1. Các cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư nhằm khôi phục, phát triển công nghiệp trên địa bàn nông thôn và làng nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
- - Được hưởng các chính sách về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được qui định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 và Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 về việc triển khai th...
Left
Mục III
Mục III MỨC HỖ TRỢ, KHEN THƯỞNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Mức hỗ trợ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận 1. Nghề truyền thống đạt tiêu chí theo quy định, được UBND tỉnh cấp Bằng công nhận, được hỗ trợ: 05 triệu đồng/nghề truyền thống 2. Làng nghề truyền thống đạt các tiêu chí theo qui định, được UBND tỉnh cấp Bằng công nhận, được hỗ trợ: 40 triệu đồng/...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Hội đồng Khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là Hội đồng) làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các thành viên của Hội đồng kiêm nhiệm. Thủ tướng Chính phủ quyết định nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hội đồng Khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là Hội đồng) làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các thành viên của Hội đồng kiêm nhiệm.
- Điều 14. Mức hỗ trợ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận
- 1. Nghề truyền thống đạt tiêu chí theo quy định, được UBND tỉnh cấp Bằng công nhận, được hỗ trợ: 05 triệu đồng/nghề truyền thống
- 2. Làng nghề truyền thống đạt các tiêu chí theo qui định, được UBND tỉnh cấp Bằng công nhận, được hỗ trợ: 40 triệu đồng/làng nghề.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nguồn kinh phí Kinh phí hỗ trợ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh công nhận được ưu tiên phân bổ từ ngân sách hàng năm của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trung tâm xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Trung tâm xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp) để triển khai thực hiện một số chính sách, chương trình trợ giúp, là đầu mối tư vấn và thực hiện thí điểm mô hình trợ giúp kỹ thuật cho các doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trung tâm xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Trung tâm xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp) để triển khai thực hiện một số chính sách, chương trình trợ giúp, là đầu mố...
- Điều 15. Nguồn kinh phí
- Kinh phí hỗ trợ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh công nhận được ưu tiên phân bổ từ ngân sách hàng năm của tỉnh.
Left
Chương V
Chương V THU HỒI BẰNG CÔNG NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thu hồi Bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nếu sau 05 năm không đảm bảo các tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi Bằng công nhận. Trình tự, thủ tục thu hồi Bằng công nhận: UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện danh sách nghề truyền t...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn, cụ thể như sau: a) Định hướng công tác phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; xây dựng hoặc tham gia xây dựng các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương
- 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn, cụ thể như sau:
- a) Định hướng công tác phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Điều 16. Thu hồi Bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nếu sau 05 năm không đảm bảo các tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi Bằng công nhận.
- Trình tự, thủ tục thu hồi Bằng công nhận:
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Công Thương - Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; Là đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, tổng hợp hồ sơ, trình Hội đồng xét duyệt công nhận cấp tỉnh theo qui định; - Tổng hợp, trình Hội đồng xét duyệt thu hồi Bằng công nh...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các tổ chức trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính phủ khuyến khích các tổ chức hiệp hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội thành lập và củng cố các tổ chức trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình trợ giúp cho doanh nghiệp nhỏ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Các tổ chức trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Chính phủ khuyến khích các tổ chức hiệp hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội thành lập và củng cố các tổ chức trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham...
- phát triển dịch vụ phát triển kinh doanh (BDS).
- Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Các chính sách, lĩnh vực được ưu tiên liên quan đến làng nghề không nêu trong qui chế này được áp dụng theo các qui định pháp luật hiện hành của Nhà nước và các qui định khác của UBND tỉnh. 2. Sở Công Thương, các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm triển...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong triển khai Nghị định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong triển khai Nghị định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiệ...
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1. Các chính sách, lĩnh vực được ưu tiên liên quan đến làng nghề không nêu trong qui chế này được áp dụng theo các qui định pháp luật hiện hành của Nhà nước và các qui định khác của UBND tỉnh.
- 2. Sở Công Thương, các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm triển khai và thực hiện qui chế này.
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- Left: Điều 18. Điều khoản thi hành Right: Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Unmatched right-side sections