Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục hàng không dân dụng Việt Nam
36-TTg
Right document
Về Quản lý hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không tại Việt Nam
913/CAAV
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục hàng không dân dụng Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về Quản lý hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không tại Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục hàng không dân dụng Việt Nam Right: Về Quản lý hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không tại Việt Nam
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng đối với hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không của hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam thông qua các Văn phòng bán vé, các tổng đại lý bán vé, đại lý bán vé và các hình thức bán khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không của hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam thông qua các Văn phòng bán vé, các tổng đại lý bán vé, đại lý bán...
- Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, các bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤN...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích khái niệm. Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - "Hiệp định hàng không" là hiệp định được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài về hàng không dân dụng. - "Thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không" là thoả thuận được ký kết giữa Cục Hàng không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích khái niệm.
- Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- - "Hiệp định hàng không" là hiệp định được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài về hàng không dân dụng.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, các bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh,...
- VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
- CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập theo Nghị định số 242-HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1992 của Hội đồng Bộ Trưởng. Tên giao dịch Quốc tế viết bằng tiếng Anh: CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM Viết tắt là: CAAV Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu ngân...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Tổng đại lý và đại lý bán vé. 1. Hoạt động bán vé của tổng đại lý và đại lý bán vé phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Tổng đại lý, đại lý bán vé chỉ được quyền bán vé của hãng hàng không nước ngoài trên cơ sở hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé với hãng hàng không đó đã được cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Tổng đại lý và đại lý bán vé.
- 1. Hoạt động bán vé của tổng đại lý và đại lý bán vé phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tổng đại lý, đại lý bán vé chỉ được quyền bán vé của hãng hàng không nước ngoài trên cơ sở hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé với hãng hàng không đó đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký th...
- Điều 1. Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập theo Nghị định số 242-HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1992 của Hội đồng Bộ Trưởng.
- Tên giao dịch Quốc tế viết bằng tiếng Anh:
- CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM
Left
Điều 2.
Điều 2. Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành Hàng Không dân dụng trong cả nước, bao gồm hoạt động hàng không dân dụng của các doanh nghiệp Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế và của người nước ngoài tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về viết vé. Khi bán hoặc xuất vé, các chi tiết của vé phải được điền đầy đủ và chính xác. Các chi tiết về người chuyên chở, số hiệu chuyến bay và giá vé đối với các chuyến bay đến và đi từ Việt Nam phải được ghi theo đúng các phê duyệt của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các cơ quan chức năng khác của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về viết vé.
- Khi bán hoặc xuất vé, các chi tiết của vé phải được điền đầy đủ và chính xác.
- Các chi tiết về người chuyên chở, số hiệu chuyến bay và giá vé đối với các chuyến bay đến và đi từ Việt Nam phải được ghi theo đúng các phê duyệt của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các cơ quan...
- Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành Hàng Không dân dụng trong cả nước, bao gồm hoạt động hàng không dân dụng của các doanh nghiệp Nhà nước, của các tổ chức...
Left
Điều 3.
Điều 3. - Cục hàng không dân dụng Việt Nam hoạt động theo những nguyên tắc sau: 1. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu sự lãnh đao trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động Hàng không dân dụng....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đăng ký hoạt động của văn phòng bán vé. 1. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam đăng ký Văn phòng bán vé của mình tại Việt Nam với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành hoạt động bán vé. 2. Hồ sơ đăng ký Văn phòng bán vé bao gồm: a. Đơn đăng ký được làm theo mẫu trong Phụ lục 1 kèm theo Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đăng ký hoạt động của văn phòng bán vé.
- 1. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam đăng ký Văn phòng bán vé của mình tại Việt Nam với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành hoạt động bán vé.
- 2. Hồ sơ đăng ký Văn phòng bán vé bao gồm:
- Điều 3. - Cục hàng không dân dụng Việt Nam hoạt động theo những nguyên tắc sau:
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu sự lãnh đao trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về những...
- Mọi hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tôn trọng và chấp hành các công ước, điều lệ quốc tế về Hàng không do...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương 2
Chương 2 VĂN PHÒNG BÁN VÉ CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM Right: VĂN PHÒNG BÁN VÉ CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Left
Điều 4.
Điều 4. - Về kế hoạch: 1. Căn cứ vào đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải xem xét trong tổng thể chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển toàn ngành...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện đặt Văn phòng bán vé. Hãng hàng không nước ngoài muốn tiến hành hoạt động bán vé tại Việt Nam thông qua Văn phòng bán vé phải thoả mãn các điều kiện sau: 1. Được quyền bán vé tại Việt Nam theo Hiệp định hàng không hoặc thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không được Chính phủ Việt Nam phê duyệt; 2. Có văn phòng đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện đặt Văn phòng bán vé.
- Hãng hàng không nước ngoài muốn tiến hành hoạt động bán vé tại Việt Nam thông qua Văn phòng bán vé phải thoả mãn các điều kiện sau:
- 1. Được quyền bán vé tại Việt Nam theo Hiệp định hàng không hoặc thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không được Chính phủ Việt Nam phê duyệt;
- Điều 4. - Về kế hoạch:
- 1. Căn cứ vào đường lối, chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của Đảng và Nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải xem xét trong t...
Left
Điều 5.
Điều 5. - Về tài chính, kế toán, thống kê và giá cả: 1. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng chính sách, chế độ tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước. 2. Tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán phù hợp với tính chất của từng doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của ngành; kiến nghị việc bổ sung, sửa đổi chính sách, chế...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép mở Văn phòng bán vé. 1. Hãng hàng không nước ngoài muốn mở Văn phòng bán vé phải gửi đơn xin cấp giấy phép mở văn phòng bán vé tại Việt Nam đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Đơn xin cấp Giấy phép bao gồm các tài liệu sau: a. Đơn xin cấp được làm theo mẫu trong Phụ lục 3 kèm theo Quy định này; b. Tài li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép mở Văn phòng bán vé.
- 1. Hãng hàng không nước ngoài muốn mở Văn phòng bán vé phải gửi đơn xin cấp giấy phép mở văn phòng bán vé tại Việt Nam đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Đơn xin cấp Giấy phép bao gồm các tài liệu sau:
- Điều 5. - Về tài chính, kế toán, thống kê và giá cả:
- 1. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng chính sách, chế độ tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước.
- 2. Tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán phù hợp với tính chất của từng doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của ngành; kiến nghị việc bổ sung, sửa đổi chính sách, chế độ về công tác tài chính, kế toán của...
Left
Điều 6.
Điều 6. - Về xây dựng cơ bản: Cục Hàng không dân dụng Việt Nam là chủ quản đầu tư đối với các công trình xây dựng về hàng không dân dụng giao cho Cục quản lý.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng bán vé. 1. Hoạt động bán vé, đặt chỗ của Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Hiệp định hàng không, thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không và các quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Việc thuê trụ sở làm việc, nhà ở, nhân viên và các phương tiện phụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng bán vé.
- 1. Hoạt động bán vé, đặt chỗ của Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Hiệp định hàng không, thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không và các quy định c...
- Việc thuê trụ sở làm việc, nhà ở, nhân viên và các phương tiện phục vụ hoạt động bán vé và sinh hoạt, việc mở tài khoản bằng ngoại tệ và tài khoản bằng tiền Việt Nam tại các ngân hàng ở Việt Nam, v...
- Điều 6. - Về xây dựng cơ bản:
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam là chủ quản đầu tư đối với các công trình xây dựng về hàng không dân dụng giao cho Cục quản lý.
Left
Điều 7.
Điều 7. - Về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương: 1. Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sử dụng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành hàng không dân dụng Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên, biên chế, định mức lao động, chế độ chính sá...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chuẩn của pháp nhân Việt Nam được quyền hoạt động bán vé. 1. Chỉ có pháp nhân Việt Nam được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam mới có quyền bán vé của hãng hàng không tại Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp sau đây: a. Doanh nghiệp Việt Nam được thành lập theo quy định của Điều 55 Luật Hàng không dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tiêu chuẩn của pháp nhân Việt Nam được quyền hoạt động bán vé.
- 1. Chỉ có pháp nhân Việt Nam được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam mới có quyền bán vé của hãng hàng không tại Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp sau đây:
- a. Doanh nghiệp Việt Nam được thành lập theo quy định của Điều 55 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, hoặc
- Điều 7. - Về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương:
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sử dụng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành hàng không dân dụng Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên, biên chế, định mức lao động, chế độ chính sách lao động đặc thù ngành Hàng không dân dụng trình các Bộ chức năng duyệt và ban hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. - Về pháp chế: 1. Xây dựng các dự án luật, các văn bản dưới luật thuộc chuyên ngành Hàng không dân dụng để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trình Chính phủ, Quốc hội hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vẩn tải ban hành theo thẩm quyền. Cục trưởng hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2. Tham gia hoặc soạn thảo, đàm phán, kiến nghị việc ký kết,...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục cấp Chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé. 1. Doanh nghiệp Việt Nam nêu tại mục b, khoản 1 Điều 7 của Quy định này muốn được cấp chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé phải gửi đơn đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Đơn xin cấp Chứng chỉ bao gồm các tài liệu sau: a. Đơn xin cấp được làm theo mẫu trong Phụ lục 5 kè...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thủ tục cấp Chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé.
- 1. Doanh nghiệp Việt Nam nêu tại mục b, khoản 1 Điều 7 của Quy định này muốn được cấp chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé phải gửi đơn đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Đơn xin cấp Chứng chỉ bao gồm các tài liệu sau:
- Điều 8. - Về pháp chế:
- Xây dựng các dự án luật, các văn bản dưới luật thuộc chuyên ngành Hàng không dân dụng để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trình Chính phủ, Quốc hội hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vẩn tải ban hành theo...
- Cục trưởng hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Left: 7. Hợp tác quốc tế về pháp luật Hàng không dân dụng. Right: h. Các tài liệu khác theo yêu cầu của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Left
Điều 9.
Điều 9. - Quan hệ Quốc tế: 1. Xây dựng các phương án chiến lược và chính sách phát triển quan hệ quốc tế về các lĩnh vực Hàng không dân dụng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Đề xuất với Nhà nước việc tham gia (hoặc không tham gia) các tổ chức Quốc tế, các công ước quốc tế về Hàng không dân dụng, quan hệ với các tổ chức Hàng khôn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé. 1. Pháp nhân Việt Nam được quyền hoạt động bán vé tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này chỉ được phép thực hiện hoạt động bán vé cho các hãng hàng không trên cơ sở hợp đồng chỉ định tổng đại lý bán vé hoặc hợp đồng chỉ định đại lý bán vé giữa pháp nhân và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé.
- Pháp nhân Việt Nam được quyền hoạt động bán vé tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này chỉ được phép thực hiện hoạt động bán vé cho các hãng hàng không trên cơ sở hợp đồng ch...
- Hợp đồng chỉ định tổng đại lý hoặc đại lý bán vé nêu tại khoản 1 của Điều này là một hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và quyết định...
- Điều 9. - Quan hệ Quốc tế:
- 1. Xây dựng các phương án chiến lược và chính sách phát triển quan hệ quốc tế về các lĩnh vực Hàng không dân dụng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 2. Đề xuất với Nhà nước việc tham gia (hoặc không tham gia) các tổ chức Quốc tế, các công ước quốc tế về Hàng không dân dụng, quan hệ với các tổ chức Hàng không quốc tế.
Left
Điều 10.
Điều 10. - Về vận tải Hàng không: 1. Xây dựng chiến lược về phát triển về phương tiện vận tải hàng không, không ngừng đổi mới, hiện đại hoá phương tiện vận chuyển cả chất lượng và số lượng, mở rộng thị trường hàng không với thế giới 2. Thu nhập, nghiên cứu các thông tin về thị trường vận tải hàng không, phát triển các đường bay thương...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đăng ký mẫu vé. 1. Hãng hàng không Việt Nam phải trình mẫu vé lên Cục Hàng không dân dụng Việt Nam để phê duyệt. 2. Hãng hàng không nước ngoài phải đăng ký mẫu vé được bán và xuất tại Việt Nam với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đăng ký mẫu vé.
- 1. Hãng hàng không Việt Nam phải trình mẫu vé lên Cục Hàng không dân dụng Việt Nam để phê duyệt.
- 2. Hãng hàng không nước ngoài phải đăng ký mẫu vé được bán và xuất tại Việt Nam với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Điều 10. - Về vận tải Hàng không:
- 1. Xây dựng chiến lược về phát triển về phương tiện vận tải hàng không, không ngừng đổi mới, hiện đại hoá phương tiện vận chuyển cả chất lượng và số lượng, mở rộng thị trường hàng không với thế giới
- Thu nhập, nghiên cứu các thông tin về thị trường vận tải hàng không, phát triển các đường bay thương mại, đưa ra các dự báo định hướng để các doanh nghiệp hàng không làm căn cứ xây dựng kế hoạch ph...
Left
Điều 11.
Điều 11. - Về an toàn Hàng không: 1. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp bảo đảm an toàn hàng không dân dụng. 2. Thanh tra tàu bay quốc tế vi phạm an toàn trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời khuyến cáo đến Hàng không các nước có liên quan. 3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc vi phạm các quy định về an toàn đối v...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Áp dụng giá cước và hoa hồng bán vé. 1. Việc áp dụng giá cước vận chuyển hàng không đối với việc bán vé tại Việt Nam phải tuân thủ theo đúng các quy định của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về phê duyệt và quản lý áp dụng giá cước. 2. Hoa hồng bán vé được áp dụng theo thoả thuận giữa hãng hàng không và tổng đại lý, đại lý bán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Áp dụng giá cước và hoa hồng bán vé.
- 1. Việc áp dụng giá cước vận chuyển hàng không đối với việc bán vé tại Việt Nam phải tuân thủ theo đúng các quy định của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về phê duyệt và quản lý áp dụng giá cước.
- Hoa hồng bán vé được áp dụng theo thoả thuận giữa hãng hàng không và tổng đại lý, đại lý bán vé.
- Điều 11. - Về an toàn Hàng không:
- 1. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp bảo đảm an toàn hàng không dân dụng.
- 2. Thanh tra tàu bay quốc tế vi phạm an toàn trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời khuyến cáo đến Hàng không các nước có liên quan.
Left
Điều 12.
Điều 12. - Về an ninh hàng không: 1. Thay mặt Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải thống nhất với Bộ nội vụ, Bộ quốc phòng biên soạn quy chế an ninh hàng không dân dụng Quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Phê duyệt và tổ chức kiểm tra quy chế an ninh hàng không của các cảng hàng không, sân bay và các doanh...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chế độ báo cáo. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 3 tháng một lần bằng văn bản với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về hoạt động bán vé của mình tại Việt Nam, không kể các trường hợp phải báo cáo ngay theo yêu cầu. Báo cáo được làm theo mẫu tron...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chế độ báo cáo.
- Doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 3 tháng một lần bằng văn bản với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về hoạt động b...
- Báo cáo được làm theo mẫu trong Phụ lục 10 kèm theo Quy định này.
- Điều 12. - Về an ninh hàng không:
- 1. Thay mặt Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải thống nhất với Bộ nội vụ, Bộ quốc phòng biên soạn quy chế an ninh hàng không dân dụng Quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- 2. Phê duyệt và tổ chức kiểm tra quy chế an ninh hàng không của các cảng hàng không, sân bay và các doanh nghiệp hàng không.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Về quản lý bay dân dụng: 1. Tổ chức quản lý và khai thác đường hàng không và không phận được phân công trong vùng trời Quốc gia và vùng thông báo bay (FIR), hợp đồng chặt chẽ trong việc giao nhận, điều hành tàu bay giữa các FIR Việt Nam với các FIR của các Quốc gia lân cận trong vùng. 2. Tổ chức và quản lý các cơ quan không...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. 1. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước tiến hành việc kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về hoạt động bán vé tại Việt Nam. Việc kiểm tra định kỳ sẽ được tiến hành 06 tháng một lần. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có thể tiến hành kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.
- 1. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước tiến hành việc kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về hoạt động bán vé tại Việt Nam.
- Việc kiểm tra định kỳ sẽ được tiến hành 06 tháng một lần. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có thể tiến hành kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết.
- Điều 13. - Về quản lý bay dân dụng:
- Tổ chức quản lý và khai thác đường hàng không và không phận được phân công trong vùng trời Quốc gia và vùng thông báo bay (FIR), hợp đồng chặt chẽ trong việc giao nhận, điều hành tàu bay giữa các F...
- 2. Tổ chức và quản lý các cơ quan không lưu, cơ quan tìm kiếm cứu nguy về hàng không dân dụng.
Left
Điều 14.
Điều 14. - Về quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng. 1. Lập quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay của quốc gia để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trình Thủ tướng phê duyệt. 2. Xây dựng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cảng hàng không, sân bay tr...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành. 1. Văn phòng bán vé của hãng hàng không, pháp nhân Việt Nam đã có hoạt động bán vé cho các hãng hàng không tại Việt Nam phải đăng ký hoạt động với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam các cơ quan Nhà nước có liên quan trước ngày 10 tháng 08 năm 1994 và phải tuân thủ mọi quy định của Quy định này. 2. Quy định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều khoản thi hành.
- Văn phòng bán vé của hãng hàng không, pháp nhân Việt Nam đã có hoạt động bán vé cho các hãng hàng không tại Việt Nam phải đăng ký hoạt động với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam các cơ quan Nhà nước...
- 2. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Điều 14. - Về quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng.
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay của quốc gia để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trình Thủ tướng phê duyệt.
- 2. Xây dựng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cảng hàng không, sân bay trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Left
Điều 15.
Điều 15. - Về khoa học và công nghệ: 1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm trong ngành hàng không dân dụng và chỉ đạo thực hiện. 2. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong ngành hàng không dân dụng. 3. Tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ cấp ngành. 4. Hợp tác với các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. - Trong lĩnh vực thanh tra: 1. Lập kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện việc thanh tra trong ngành theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện công tác xét khiếu tố trong ngành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC CỦA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương 3
Chương 3 TỔNG ĐẠI LÝ VÀ ĐẠI LÝ BÁN VÉ CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC CỦA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM Right: TỔNG ĐẠI LÝ VÀ ĐẠI LÝ BÁN VÉ CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Left
Điều 17.
Điều 17. - Tổ chức của Cục hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm: 1. Bộ máy giúp việc cục trưởng gồm có phòng, ban. 2. Các đơn vị sự nghiệp: Trường hàng không Việt Nam, Viện khoa học hàng không Việt Nam, tạp chí hàng không, Y tế hàng không, Trung tâm quản lý bay, các cụm cảng hàng không, sân bay: miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Nhiệm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. - Cục trưởng và các phó Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ. Cục trưởng là người đứng đầu Cục hàng không dân dụng Việt Nam, lãnh đạo Cục theo chế độ thủ trưởng, các phó Cục trưởng gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV QUAN HỆ GIỮA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.
Open sectionRight
Chương 4
Chương 4 CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- QUAN HỆ GIỮA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.
Left
Điều 19.
Điều 19. - Cục hàng không dân dụng Việt Nam được quan hệ trực tiếp với các Bộ, cơ quan ngàng Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các địa phương để xử lý các vấn đề có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. - Cục làm việc trực tiếp với các cơ quan, tổ chức liên quan và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về công tác được giao. Đối với các cơ quan giúp việc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Cục hàng không dân dụng Việt Nam có quan hệ phối hợp theo chức năng quản lý Nhà nước nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. - Điều lệ này có hiệu lực từ ngày ban hành. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam, các Bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections