Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng
107/QĐ-NH
Right document
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
38-LCT/HĐNN8
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
- Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Qui chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng" gọi tắt là "Qui chế an toàn".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau: 1- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. - "Ngân hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau:
- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp...
- - "Ngân hàng thương mại quốc doanh" là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Qui chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng" gọi tắt là "Qui chế an toàn".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân. 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân.
- 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
- Điều 3: Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; các Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, các Chủ tịch hội đồng quản trị tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh thi hành quyết định này. QUI CHẾ...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau: 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế; 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó; 3- Có khả năng thu lợi nhuận; 4-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau:
- 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế;
- 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó;
- Điều 4: Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
- các Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, các Chủ tịch hội đồng quản trị tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh thi hành quyết định này.
- ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Left: BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG KINH DOANH TIỀN TỆ - TÍN DỤNG Right: 4- Có trụ sở phù hợp với hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng;
Left
Điều 1
Điều 1: Để bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải chấp hành các qui định về: - An toàn, tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần; - Duy trì tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự có với giá trị tài sản Có; - Bảo đảm khả năng chi trả; - Giới hạn huy động vốn. - Giới hạn sử dụng vốn.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây: 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động; 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 3- Sau khi bị lỗ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây:
- 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động;
- 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Điều 1: Để bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải chấp hành các qui định về:
- - An toàn, tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần;
- - Duy trì tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự có với giá trị tài sản Có;
Left
Điều 2
Điều 2: 2.1. Tổ chức tín dụng phải duy trì mức vốn điều lệ thực có không nhỏ hơn mức vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước công bố hoặc chấp thuận. 2.2. Tổ chức tín dụng chỉ được phép tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng cổ phần khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. a) Tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc chuyển từ quỹ...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- 2.2. Tổ chức tín dụng chỉ được phép tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng cổ phần khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
- a) Tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
- b) Giảm vốn điều lệ không dưới mức do Ngân hàng Nhà nước công bố;
- Left: 2.1. Tổ chức tín dụng phải duy trì mức vốn điều lệ thực có không nhỏ hơn mức vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước công bố hoặc chấp thuận. Right: Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
Left
Điều 3
Điều 3: 3.1. Tổ chức tín dụng phải duy trì thường xuyên tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự có với tổng giá trị tài sản ở mức 5%. 3.2. Vốn tự có của tổ chức tín dụng gồm: - Vốn điều lệ; - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; - Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro; - Lợi nhuận chưa chia; - Giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản cố định;...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước. Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước.
- Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
- 3.1. Tổ chức tín dụng phải duy trì thường xuyên tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự có với tổng giá trị tài sản ở mức 5%.
- 3.2. Vốn tự có của tổ chức tín dụng gồm:
- - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
Left
Điều 4
Điều 4: 4.1. Các tổ chức tín dụng (hội sở và từng chi nhánh trực thuộc), phải bảo đảm khả năng chi trả bằng cách duy trì thường xuyên giá trị tài sản động tương đương với các khoản phải chi trả trong 3 ngày làm việc tiếp theo. 4.2. Tài sản động gồm: - Tiền mặt tại quỹ - Ngoại tệ tự do chuyển đổi tại quỹ; - Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nư...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 1- Tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải lập các quỹ dự trữ sau đây: a) "Quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ, được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng với mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định. b) "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro được trích lập hàng năm từ lợi nhuận ròng theo tỷ lệ 10% cho đến kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải lập các quỹ dự trữ sau đây:
- a) "Quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ, được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng với mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- b) "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro được trích lập hàng năm từ lợi nhuận ròng theo tỷ lệ 10% cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ.
- 4.1. Các tổ chức tín dụng (hội sở và từng chi nhánh trực thuộc), phải bảo đảm khả năng chi trả bằng cách duy trì thường xuyên giá trị tài sản động tương đương với các khoản phải chi trả trong 3 ngà...
- 4.2. Tài sản động gồm:
- - Tiền mặt tại quỹ
Left
Điều 5
Điều 5: 5.1. Tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có (không kể phần vốn huy động theo yêu cầu của Chính phủ hoặc của Ngân hàng Nhà nước). Riêng hợp tác xã tín dụng chỉ được huy động vốn của xã viên và không được quá 10 lần vốn từ có. 5.2. Ngân hàng đầu tư và phát triển chỉ được huy động vốn kỳ hạn dưới một...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính; b) Phương án hoạt động, có nêu rõ lợi ích kinh tế - tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm:
- a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính;
- Tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có (không kể phần vốn huy động theo yêu cầu của Chính phủ hoặc của Ngân hàng Nhà nước).
- Riêng hợp tác xã tín dụng chỉ được huy động vốn của xã viên và không được quá 10 lần vốn từ có.
- 5.2. Ngân hàng đầu tư và phát triển chỉ được huy động vốn kỳ hạn dưới một năm khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Left
Điều 6
Điều 6: 6.1. Tổ chức tín dụng không được cho một khách hàng vay quá 10% vốn tự có của mình: tổng số vốn cho 10 khách hàng vay nhiều nhất không được quá 30% tổng số dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho phép vận dụng tạm thời. 6.2. Tổ chức tín dụng không được cho vay quá 5% vốn tự có của mình đối với...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây: 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng; 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp; 3- Thời hạn hoạt động; 4- Vốn điều lệ và phương thức góp vốn điều lệ; 5- Tổ chức, thành phần hội đồng quản trị và người điều hành; 6- Người đại diện cho tổ chức tín dụng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây:
- 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng;
- 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp;
- Tổ chức tín dụng không được cho một khách hàng vay quá 10% vốn tự có của mình:
- tổng số vốn cho 10 khách hàng vay nhiều nhất không được quá 30% tổng số dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho phép vận dụng tạm thời.
- 6.2. Tổ chức tín dụng không được cho vay quá 5% vốn tự có của mình đối với các đối tượng ưu đãi nói tại khoản 2, điều 30 pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.
Left
Điều 7
Điều 7: Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng vốn tự có để hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và phải theo qui định sau đây: - Mức vốn không quá 10% số vốn của Công ty, xí nghiệp mà mình tham gia; - Tổng số các khoản hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần nhỏ hơn 50% vốn tự có của mình.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động. 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ. 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động.
- 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ.
- 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong giấy phép mới được khai trương hoạt động.
- Điều 7: Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng vốn tự có để hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và phải theo qui định sau đây:
- - Mức vốn không quá 10% số vốn của Công ty, xí nghiệp mà mình tham gia;
- - Tổng số các khoản hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần nhỏ hơn 50% vốn tự có của mình.
Left
Điều 8
Điều 8: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phải chấp hành báo cáo định kỳ theo hướng dẫn của Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 1- Khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các tổ chức không được dùng các tên gọi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh này trong bất cứ trường hợp nào. 2- Cấm chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các tổ chức không được dùng các tên gọi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh này trong bất cứ trường hợp nào.
- 2- Cấm chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Điều 8: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phải chấp hành báo cáo định kỳ theo hướng dẫn của Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín d...
Left
Điều 9
Điều 9: Các trường hợp vi phạm qui chế này đều bị xử lý theo qui chế xử phạt các vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 1- Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây: a) Tên gọi, điều lệ của tổ chức tín dụng; b) Tăng vốn điều lệ bằng phát hành cổ phiếu hoặc giảm vốn điều lệ; c) Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh; d) Tách ra hoặc sáp nhập với một hoặc nhiều tổ chức tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây:
- a) Tên gọi, điều lệ của tổ chức tín dụng;
- b) Tăng vốn điều lệ bằng phát hành cổ phiếu hoặc giảm vốn điều lệ;
- Điều 9: Các trường hợp vi phạm qui chế này đều bị xử lý theo qui chế xử phạt các vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Left
Điều 10
Điều 10: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 Việc cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước đăng trên công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước đăng trên công báo.
- Điều 10: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections