Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng
106-NH/QĐ
Right document
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
38-LCT/HĐNN8
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
- Ban hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau: 1- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. - "Ngân hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau:
- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp...
- - "Ngân hàng thương mại quốc doanh" là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước.
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ kế toán Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân. 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân.
- 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
- Điều 3: Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ kế toán Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Chủ nhiệm các tổ chức tín dụng thi hành quyết định này. QUI CHẾ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC (Ban hành th...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau: 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế; 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó; 3- Có khả năng thu lợi nhuận; 4-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau:
- 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế;
- 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó;
- Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
- Các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Chủ nhiệm các tổ chức tín dụng thi hành quyết định này.
- TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC
Left
Điều 1
Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, sau khi quyết toán năm tài chính, nếu có lãi phải thực hiện trích lập các quỹ dự trữ: 1.1. Trích tỷ lệ 10% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập. 1.2. Trích tỷ lệ 5%...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây: 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động; 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 3- Sau khi bị lỗ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây:
- 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động;
- 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, sau khi quyết toán năm tài chính, nếu có lãi phải thực hiện trích lập các quỹ dự trữ:
- 1.1. Trích tỷ lệ 10% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập.
- 1.2. Trích tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 50% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập quỹ.
Left
Điều 2
Điều 2: 2.1. Phương pháp tính toán và trình tự trích lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro và "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. 2.2. Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản quản lý riêng từng loại quỹ theo qui định của chế độ kế toán ngân hàng do Thống đốc Ng...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
- 2.1. Phương pháp tính toán và trình tự trích lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro và "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà...
- 2.2. Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản quản lý riêng từng loại quỹ theo qui định của chế độ kế toán ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Left
Điều 3
Điều 3: Sau khi được đại hội cổ đông thông qua (đối với tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua (đối với tổ chức tín dụng quốc doanh) và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng mới được trích từ "Quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro các khoản tổn thất trong kinh doanh hoặc trích từ...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước. Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước.
- Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
- Sau khi được đại hội cổ đông thông qua (đối với tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua (đối với tổ chức tín dụng quốc doanh) và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng...
Left
Điều 4
Điều 4: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có và các quỹ dự trữ, không được dùng 2 quỹ dự trữ trên đây để chia lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 1- Tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải lập các quỹ dự trữ sau đây: a) "Quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ, được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng với mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định. b) "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro được trích lập hàng năm từ lợi nhuận ròng theo tỷ lệ 10% cho đến kh...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 1- Tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải lập các quỹ dự trữ sau đây:
- a) "Quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ, được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng với mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- b) "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro được trích lập hàng năm từ lợi nhuận ròng theo tỷ lệ 10% cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ.
- Left: Điều 4: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có và các quỹ dự trữ, không được dùng 2 quỹ dự trữ trên đây để chia lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước... Right: 2- Cấm tổ chức tín dụng dùng các quỹ dự trữ quy định tại khoản 1, Điều này để trả lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngoài.
Left
Điều 5
Điều 5: Khi chưa trích từ "quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro hoặc chưa trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ tổ chức tín dụng được sử dụng các quỹ dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng không được để thâm hụt.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính; b) Phương án hoạt động, có nêu rõ lợi ích kinh tế - tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm:
- a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính;
- Điều 5: Khi chưa trích từ "quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro hoặc chưa trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ tổ chức tín dụng được sử dụng các quỹ dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng...
Left
Điều 6
Điều 6: Tổ chức tín dụng vi phạm những qui định về việc trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ sẽ bị phạt theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây: 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng; 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp; 3- Thời hạn hoạt động; 4- Vốn điều lệ và phương thức góp vốn điều lệ; 5- Tổ chức, thành phần hội đồng quản trị và người điều hành; 6- Người đại diện cho tổ chức tín dụng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây:
- 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng;
- 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp;
- Điều 6: Tổ chức tín dụng vi phạm những qui định về việc trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ sẽ bị phạt theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 7
Điều 7: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động. 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ. 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động.
- 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ.
- 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong giấy phép mới được khai trương hoạt động.
- Điều 7: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections