Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng
106-NH/QĐ
Right document
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
37-LCT/HĐNN8
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ban hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt và Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hội đồng bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn định giá trị đồng tiền; là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt và Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hội đồng bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn định gi...
- là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, đặt trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, có các chi nhánh ở những nơi cần thiết trong nước và văn phòng đại diện ở ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, đặt trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, có các chi nhánh ở những nơi cần thiết trong nước và văn phòng đại diện ở ngoài nước.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ kế toán Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1- Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan đến các hoạt động tiền tệ; xây dựng các dự án pháp luật về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng; 2- Ban hành các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền của mình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- 1- Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan đến các hoạt động tiền tệ; xây dựng các dự án pháp luật về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, n...
- Ban hành các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền của mình về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng
- Điều 3: Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ kế toán Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Chủ nhiệm các tổ chức tín dụng thi hành quyết định này. QUI CHẾ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC (Ban hành th...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 1- Việc quản trị Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng quản trị đảm nhiệm. 2- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề tiền tệ, kinh tế và tài chính; b) Thông qua các dự án pháp luật, chính sách về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và ngân hàng trước khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Hội đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Việc quản trị Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng quản trị đảm nhiệm.
- 2- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- a) Tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề tiền tệ, kinh tế và tài chính;
- Các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Chủ nhiệm các tổ chức tín dụng thi hành quyết định này.
- TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC
- (Ban hành theo quyết định số 106/QĐ-NH5 ngày 09 tháng 06 năm 1992
- Left: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Right: c) Giám sát tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thi hành nhiệm vụ được giao;
Left
Điều 1
Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, sau khi quyết toán năm tài chính, nếu có lãi phải thực hiện trích lập các quỹ dự trữ: 1.1. Trích tỷ lệ 10% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập. 1.2. Trích tỷ lệ 5%...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Phiên họp của Hội đồng quản trị phải có mặt ít nhất là 6 thành viên Hội đồng quản trị, trong đó phải có Chủ tịch hoặc nếu Chủ tịch vắng mặt, thì phải có Phó Chủ tịch.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phiên họp của Hội đồng quản trị phải có mặt ít nhất là 6 thành viên Hội đồng quản trị, trong đó phải có Chủ tịch hoặc nếu Chủ tịch vắng mặt, thì phải có Phó Chủ tịch.
- Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, sau khi quyết toán năm tài chính, nếu có lãi phải thực hiện trích lập các quỹ dự trữ:
- 1.1. Trích tỷ lệ 10% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập.
- 1.2. Trích tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 50% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập quỹ.
Left
Điều 2
Điều 2: 2.1. Phương pháp tính toán và trình tự trích lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro và "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. 2.2. Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản quản lý riêng từng loại quỹ theo qui định của chế độ kế toán ngân hàng do Thống đốc Ng...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 Bên cạnh Hội đồng quản trị có một giám sát viên của Chính phủ. Giám sát viên tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị, có quyền phát biểu, nhưng không biểu quyết; trong trường hợp có ý kiến khác với quyết nghị của Hội đồng quản trị, phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm giám sát viên do Chủ tị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bên cạnh Hội đồng quản trị có một giám sát viên của Chính phủ. Giám sát viên tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị, có quyền phát biểu, nhưng không biểu quyết
- trong trường hợp có ý kiến khác với quyết nghị của Hội đồng quản trị, phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.
- Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm giám sát viên do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.
- 2.1. Phương pháp tính toán và trình tự trích lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro và "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà...
- 2.2. Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản quản lý riêng từng loại quỹ theo qui định của chế độ kế toán ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Left
Điều 3
Điều 3: Sau khi được đại hội cổ đông thông qua (đối với tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua (đối với tổ chức tín dụng quốc doanh) và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng mới được trích từ "Quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro các khoản tổn thất trong kinh doanh hoặc trích từ...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành.
- Sau khi được đại hội cổ đông thông qua (đối với tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua (đối với tổ chức tín dụng quốc doanh) và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng...
Left
Điều 4
Điều 4: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có và các quỹ dự trữ, không được dùng 2 quỹ dự trữ trên đây để chia lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 1- Ngân hàng Nhà nước đặt dưới quyền điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên Hội đồng bộ trưởng. Giúp việc Thống đốc có một số Phó Thống đốc, trong đó có một Phó Thống đốc thứ nhất. 2- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Triệu tập và chủ toạ các phiên họ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước đặt dưới quyền điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên Hội đồng bộ trưởng. Giúp việc Thống đốc có một số Phó Thống đốc, trong đó có...
- 2- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- a) Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Hội đồng quản trị;
- Điều 4: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có và các quỹ dự trữ, không được dùng 2 quỹ dự trữ trên đây để chia lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước...
Left
Điều 5
Điều 5: Khi chưa trích từ "quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro hoặc chưa trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ tổ chức tín dụng được sử dụng các quỹ dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng không được để thâm hụt.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 Hội đồng quản trị gồm có các thành viên: - Chủ tịch là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Phó Chủ tịch là Phó Thống đốc thứ nhất; - 4 uỷ viên cấp thứ trưởng đại diện của Bộ tài chính, Bộ thương nghiệp, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư; - 4 uỷ viên được chọn trong số chuyên gia kinh tế, tiền tệ. Các uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng quản trị gồm có các thành viên:
- - Chủ tịch là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
- - Phó Chủ tịch là Phó Thống đốc thứ nhất;
- Điều 5: Khi chưa trích từ "quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro hoặc chưa trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ tổ chức tín dụng được sử dụng các quỹ dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng...
Left
Điều 6
Điều 6: Tổ chức tín dụng vi phạm những qui định về việc trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ sẽ bị phạt theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên Hội đồng quản trị đại diện của các bộ, Uỷ ban Nhà nước, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban hữu quan cùng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên khác của Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên Hội đồng quản trị đại diện của các bộ, Uỷ ban Nhà nước, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban hữu quan cùng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng...
- Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên khác của Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.
- Điều 6: Tổ chức tín dụng vi phạm những qui định về việc trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ sẽ bị phạt theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 7
Điều 7: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 Nhiệm kỳ của mỗi uỷ viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Sau 2 năm rưỡi của nhiệm kỳ đầu, một nửa số uỷ viên đại diện các Bộ, Uỷ ban và một nửa các uỷ viên khác được thay thế bằng cách rút thăm. Các uỷ viên có thể được bổ nhiệm lại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm kỳ của mỗi uỷ viên Hội đồng quản trị là 5 năm.
- Sau 2 năm rưỡi của nhiệm kỳ đầu, một nửa số uỷ viên đại diện các Bộ, Uỷ ban và một nửa các uỷ viên khác được thay thế bằng cách rút thăm.
- Các uỷ viên có thể được bổ nhiệm lại.
- Điều 7: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections