Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 11

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Thông tư hướng dẫn bổ sung, sử đổi mục lục Ngân sách Nhà nước

Open section

Tiêu đề

Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới
Removed / left-side focus
  • Thông tư hướng dẫn bổ sung, sử đổi mục lục Ngân sách Nhà nước
left-only unmatched

MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Bỏ mục 32 (cũ) "thuế hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch" để phù hợp với Điều 24 của luật thuế xuất nhập khẩu đã được quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 10 (tháng 2-1991) thông qua, thay cho chính sách thuế XNK phi mậu dịch quy định tại điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội khoá VIII kỳ họp th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế: 1. Hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới theo đúng quy định khi xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch theo quy định tại quyết định này. 2. Tất cả các đối tượng có hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạc...
Điều 2. Điều 2. Thuế suất đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới được quy định như sau: 1. Các mặt hàng xuất, nhập khẩu tiểu ngạch có trong danh mục biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (chính ngạch) thì áp dụng thuế suất trong biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định kèm theo Nghị định 110/HĐBT ngày 31 tháng 3 năm 1991 của Hộ...
Điều 3. Điều 3. Giá tính thuế: 1. Giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu là giá bán, giá mua mặt hàng đó tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng. Trường hợp giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định, thì giá tính thuế là giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định. 2. Những mặt hàng không có trong bảng giá tối thiểu do Bộ...
Điều 4. Điều 4. Căn cứ tính thuế: Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới của các đối tượng nộp thuế. Giá tính thuế quy định tại Điều 3 Quyết định này. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới quy định tại Điều 2 quyết định này.
Điều 5. Điều 5. Thời hạn nộp thuế: Thuế xuất khẩu hàng hoá tiểu ngạch biên giới phải nộp trước khi xuất khẩu hàng hoá qua biên giới, thuế nhập khẩu hàng hoá tiểu ngạch biên giới phải nộp trước khi đưa hàng hoá vào thị trường trong nước.
Điều 6. Điều 6. Xử lý vi phạm: a) Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế thì bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu, nếu trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị phạt hành chính từ 3 lần số thuế gian lậu trở lên mà vẫn tiếp tục trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trá...
Điều 7. Điều 7. Giải quyết khiếu nại: Đối tượng nộp thuế nếu không đồng ý với số thuế mà cơ quan thuế yêu cầu phải nộp hoặc quyết định xử phạt của cơ quan thuế thì một mặt vẫn phải chấp hành việc nộp thuế hoặc quyết định xử phạt; mặt khác có quyền và cần phải khiếu nại với cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong thời hạn...
Điều 8. Điều 8. Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới bàn với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để phối hợp cơ quan Hải quan và cơ quan thuế trong việc tổ chức thu thuế hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với đặc điểm của từng khu vực biên giới.