Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc triển khai Nghị định 299-HĐBT
935/BYT-QĐ
Right document
Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
299-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc triển khai Nghị định 299-HĐBT
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
- Về việc triển khai Nghị định 299-HĐBT
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay tổ chức triển khai Nghị định 299/HĐBT ngày 15-08-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ bảo hiểm Y tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ bảo hiểm Y tế.
- Điều 1. Nay tổ chức triển khai Nghị định 299/HĐBT ngày 15-08-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tên gọi của Tổ chức Bảo hiểm Y tế Việt Nam từ Trung ương tới địa phương và các Ngành: 1. Trung ương: Tên gọi là Bảo hiểm Y tế Việt Nam. 2. Địa phương: Tên gọi là Bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố. Ở huyện, quận và thị xã thì gọi là Chi nhánh Bảo hiểm Y tế huyện, quận và thị xã. 3. Các Ngành: Tên gọi là Bảo hiểm Y tế ngành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 2. Tên gọi của Tổ chức Bảo hiểm Y tế Việt Nam từ Trung ương tới địa phương và các Ngành:
- 1. Trung ương: Tên gọi là Bảo hiểm Y tế Việt Nam.
- 2. Địa phương: Tên gọi là Bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố. Ở huyện, quận và thị xã thì gọi là Chi nhánh Bảo hiểm Y tế huyện, quận và thị xã.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức Bảo hiểm Y tế của cấp nào thì trực thuộc cấp đó. Bảo hiểm Y tế Việt Nam, trực thuộc Bộ Y tế. Bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Giám đốc Sở Y tế. Chi nhánh Bảo hiểm Y tế huyện, quận trực thuộc Giám đốc Bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bảo hiểm Y tế ngành nào, trực thuộc lãnh đạo ngành đó. Bảo h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 3. Tổ chức Bảo hiểm Y tế của cấp nào thì trực thuộc cấp đó.
- Bảo hiểm Y tế Việt Nam, trực thuộc Bộ Y tế.
- Bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Giám đốc Sở Y tế.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức bộ máy và biên chế: 1. Lãnh đạo: Có một giám đốc và từ 1 - 2 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Có 1 kế toán trưởng. 2. Bộ phận giúp việc: Có 1 bộ phận văn phòng. 3. Biến chế: Do Giám đốc Bảo hiểm Y tế nghiên cứu nội dung công việc mà đề nghị, để cấp có thẩm quyền duyệt.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Những quy định trước đây trái với quy định trong Nghị định này đều bãi bỏ./. ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Y TẾ (ban hành kèm theo Nghị định số 299-HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Những quy định trước đây trái với quy định trong Nghị định này đều bãi bỏ./.
- BẢO HIỂM Y TẾ
- (ban hành kèm theo Nghị định số 299-HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 của
- Điều 4. Tổ chức bộ máy và biên chế:
- Có một giám đốc và từ 1 - 2 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc.
- 2. Bộ phận giúp việc: Có 1 bộ phận văn phòng.
- Left: Có 1 kế toán trưởng. Right: Hội đồng Bộ trưởng)
Left
Điều 5.
Điều 5. Hoạt động của Bảo hiểm Y tế các cấp là một tổ chức kinh doanh tự hạch toán không thu lợi nhuận, nhằm phục vụ công tác Bảo vệ sức khoẻ và công bằng xã hội trong khám chữa bệnh. Bảo hiểm Y tế Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. - Người có thẻ bảo hiểm Y tế của mình được hưởng những quyền lợi của bảo hiểm Y tế khi khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. - Người có thẻ bảo hiểm Y tế của mình được hưởng những quyền lợi của bảo hiểm Y tế khi khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này.
- Hoạt động của Bảo hiểm Y tế các cấp là một tổ chức kinh doanh tự hạch toán không thu lợi nhuận, nhằm phục vụ công tác Bảo vệ sức khoẻ và công bằng xã hội trong khám chữa bệnh.
- Bảo hiểm Y tế Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức nhiệm vụ và quy chế hoạt động của Bảo hiểm Y tế các cấp, Bộ trưởng Bộ Y tế giao cho Giám đốc Bảo hiểm Y tế Việt Nam chịu trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn cho các địa phương và các ngành tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế duyệt.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. - Quỹ bảo hiểm Y tế được hình thành bằng nguồn thu từ việc đóng bảo hiểm Y tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. - Quỹ bảo hiểm Y tế được hình thành bằng nguồn thu từ việc đóng bảo hiểm Y tế.
- Tổ chức nhiệm vụ và quy chế hoạt động của Bảo hiểm Y tế các cấp, Bộ trưởng Bộ Y tế giao cho Giám đốc Bảo hiểm Y tế Việt Nam chịu trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn cho các địa phương và các...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quyết định này có hiệu kể từ ngày ban hành.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. - Mức đóng bảo hiểm Y tế của các đối tượng chưa thực hiện cải cách chế độ tiền lương quy tại khoản 1 điều 2 bằng 10% tổng quỹ lương cấp (chức vụ) tính theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng. Trong đó cơ quan có trách nhiệm đóng 2/3 và cán bộ công nhân viên đóng 1/3.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức đóng bảo hiểm Y tế của các đối tượng chưa thực hiện cải cách chế độ tiền lương quy tại khoản 1 điều 2 bằng 10% tổng quỹ lương cấp (chức vụ) tính theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm...
- Điều 7. Quyết định này có hiệu kể từ ngày ban hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ trong cơ quan Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. - Đối với các doanh nghiệp nói tại khoản 2, 3, 4 điều 2, mức đóng bảo hiểm y tế bằng 3% tổng thu nhập của người lao động, trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. - Đối với các doanh nghiệp nói tại khoản 2, 3, 4 điều 2, mức đóng bảo hiểm y tế bằng 3% tổng thu nhập của người lao động, trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 2/3 và người lao động đón...
- Điều 8. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ trong cơ quan Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quy...
Unmatched right-side sections